Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 05 : 249
Năm 2022 : 849
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN, NHA TRANG GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

 

Số: 108/ KH-NK

 

PHÒNG GDĐT  NHA TRANG

     TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

       Vĩnh Phước, ngày 19 tháng 11 năm 2020

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN, NHA TRANG

GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

 

 

Trường THCS Nguyễn Khuyến thuộc địa bàn phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. Trường được thành lập từ năm 1951, trải qua những giai đoạn thăng trầm của lịch sử trường đã nhiều lần thay đổi tên, từ năm 1951– 1953: Trường sơ cấp Cù Lao; từ năm 1954 – 1975: Trường Tiểu học Cù lao sau đó đổi thành Trường Tiểu học Cộng đồng Cù lao; từ năm 1975 – 1989: Trường cấp 1 Vĩnh Phước sau đó đổi thành Trường cấp 1,2 Vĩnh Phước; từ năm 1989 – 1995: Trường PTCS Vĩnh Phước. Trường được mang tên là trường THCS Nguyễn Khuyến theo Quyết định số 74/QĐ-GD ngày 5 tháng 5 năm 1995 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Khánh Hòa. Năm 2016 nhà trường được UBND Tỉnh Khánh Hòa tiếp tục công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020.

PHẦN 1

CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

          I. Cơ sở pháp lý

1. Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;

2. Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

3. Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025;

4. Quyết định số 2161/ BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện mục mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;

5. Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

6. Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

7. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình giáo dục phổ thông

8. Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

9. Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

10. Quyết định số 3005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi, bổ sung mục 3 của Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

11. Công văn số 688/KH-GDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch giáo dục và đào tạo 05 năm 2021-2025.

12. Nghị quyết số 07-NQ/CBNK ngày 13/3/2020 của Chi bộ trường THCS Nguyễn Khuyến nhiệm kỳ 2020-2022.  

          II. Cơ sở thực tiễn

          1. Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường

          1.1. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của phường Vĩnh Phước

- Trường THCS Nguyễn Khuyến nằm trên địa bàn phường Vĩnh Phước, là một phường duyên hải nằm ở đông bắc thành phố Nha Trang, phía đông tiếp giáp với vịnh Nha Trang, phường Vĩnh Thọ; phía tây tiếp giáp với phường Vĩnh Hải, Núi Sạn, phường Ngọc Hiệp; phía nam tiếp giáp với phường Vạn Thắng, phường Vạn Thạnh, phường Xương Huân, phía bắc giáp với phường Vĩnh Hải.

- Diện tích tự nhiên 172,16 ha được chia thành 25 tổ dân phố với 5.063 hộ và 26.545 nhân khẩu, là một trong những phường đông dân cư nhất thành phố Nha Trang. Nhân dân đa số sống bằng nghề buôn bán nhỏ, lao động phổ thông, đánh bắt hải sản và làm các dịch vụ khác. Phường đạt chuẩn về phổ cập THCS nhiều năm liền.

1.1.1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

            - Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát đến bậc học THCS trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục.

          - Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục và đào tạo.

1.1.2. Sự quan tâm của phụ huynh học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

- Nhân dân địa phương có mức sống tương đối thấp, đa phần là buôn bán tự do, làm biển ...

- Trường THCS Nguyễn Khuyến luôn được sự quan tâm của phụ huynh học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, lớp phối hợp thường xuyên, hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học như: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, huy động các nguồn lực để giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục, hỗ trợ khen thưởng cho học sinh, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận động học sinh đi học lại, hạn chế tình tạng bỏ học. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, lớp phối hợp với nhà trường tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với toàn thể phụ huynh nhà trường.

- Một số ít gia đình học sinh do đặc thù về hoàn cảnh ( các em sống với ông bà đã lớn tuổi), dẫn đến công tác phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong việc giáo dục con em còn gặp khó khăn.

            1.2. Thực trạng của nhà trường

          1.2.1. Quy mô lớp, số lượng học sinh

- Toàn trường có 1091 học sinh được chia 26 lớp. Số HS các lớp được phân chia theo độ tuổi đảm bảo theo qui định.

          - Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho GVCN vận động HS trong độ tuổi ra lớp.

 

Khối

Số lớp

Học sinh

Sĩ số TB HS/lớp

Số HS lưu ban

Khuyết tật

Gia đình chính sách

Gia đình khó khăn

Số HS

Nữ

Dân tộc

6

7

292

144

7

41,7

2

0

0

23

7

7

277

141

0

39,6

5

0

1

26

8

6

262

133

1

43,7

1

2

0

25

9

6

260

121

2

43,3

0

1

0

19

Cộng

26

1091

539

10

42

8

3

1

93

          1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          - Số liệu về trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học 2020-2021 như sau:

Nội dung

/ số liệu

TS

Nữ

ĐV

DTTS

Trình độ

Chuyên môn

LLCT

QLGD

Ngoại ngữ

Tin học

TC

ĐH

Hiệu trưởng

1

 

1

 

 

 

1

1

1

1

1

Phó hiệu trưởng

1

1

1

 

 

 

1

1

1

1

1

Giáo viên

49

44

16

 

 

3

46

 

 

46

45

Nhân viên

5

5

1

 

3

1

1

 

 

1

4

Cộng

56

50

19

0

3

4

49

2

2

49

51

            - Nhà trường quán triệt tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nội quy của trường, quy chế của ngành; thực hiện tốt phong trào thi đua “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các lớp học nâng chuẩn, đưa ra các biện pháp để phát huy năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1.2.3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục

a) Thực hiện Chương trình giáo dục

- Nhà trường thực hiện chương trình Giáo dục THCS theo đúng kế hoạch đề ra. Định kỳ tổ chức dự giờ, bồi dưỡng chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn để giáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình.

- Trên cơ sở chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, điều kiện văn hóa của phường Vĩnh Phước và khả năng, nhu cầu của học sinh;  nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục năm học phù hợp, có lồng ghép các hoạt động lễ hội của địa phương, các sự kiện trong năm như: ngày khai giảng, lễ hội trung thu, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, tổng kết năm học; tổ chức học sinh tham quan đồn biên phòng cầu bóng, tham quan vệ sinh di tích lịch sử Tháp bà Ponagar Nha Trang....

- Tổ chức cho CBQL, GV tham gia học bồi dưỡng thường xuyên, xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Thực hiện tự đánh giá theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học (Nhà trường được công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 3232/QĐ-CTUBND ngày 26/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa).

b) Tổ chức các hoạt động khác

           - Nhà trường tiếp tục triển khai và ký cam kết thực hiện tốt cuộc vận động ”Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”...

          - Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục THCS từ 15-18 tuổi. Duy trì, giữ vững đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2.

          - Tham gia các phong trào thi đua các cấp tổ chức.

          - Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

          - Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ.

          - Ba công khai: Công khai tài chính, công khai đội ngũ, công khai chất lượng giáo dục.

          - Tập thể viên chức, nhân viên và người lao động tích cực tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội...và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do địa phương tổ chức.

c) Kết quả năm học 2019-2020

- Nhà trường được Chủ tịch UBND Thành phố cấp giấy khen công nhận Tập thể Lao động tiên tiến theo Quyết định số 6088/QĐ-UBND  ngày 06/10/2020 của Chủ tịch UBND thành phố Nha Trang.       

- Công đoàn nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh, được nhận cờ thi đua dẫn đầu khối THCS. Liên đội đạt Liên đội mạnh cấp thành phố, Chi đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- Kết quả giáo dục hạnh kiểm, học lực đạt chỉ tiêu đề ra

TT

Tổng số

Nữ

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt

Khá

TB

Yếu

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

Sl

Tl

TC

1028

494

793

77.1

%

219

21.3

%

16

1.6

%

0

0,0

%

261

25.4

%

332

32.3

%

394

38.3

%

37

3.6

%

4

0.4

%

          1.2.4. Cơ sở vật chất; thư viện; trang thiết bị, đồ dùng

- Trường THCS Nguyễn Khuyến có 01 điểm trường, với tổng diện tích sử dụng: 6296,6m2 (Diện tích sàn: 4015m2; Diện tích đất là 2281,6 m2). Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tốt các hoạt động quản lí, dạy học, sinh hoạt. Có tường rào, cổng trường, biển tên trường. Tất cả các khu trong trường được bố trí hợp lí, luôn sạch, đẹp, thoáng mát, bảo đảm vệ sinh.

- Nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học theo quy định hiện hành của điều lệ trường trung học.  

- Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:

+ Khu phòng học, phòng bộ môn

Có đủ phòng học cho mỗi lớp: 16 phòng, học 2 ca sáng và chiều, diện tích phòng đúng qui cách, có đủ bàn ghế học sinh và giáo viên, bảng chống lóa đúng qui cách hiện hành, phòng thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn, phòng tránh được những bệnh về học đường.

          + Khu phục vụ học tập 

Trường có 02 phòng thực hành bộ môn Vật Lý, Hoá học; 01 phòng dạy bộ môn Âm Nhạc, 01 phòng dạy bộ môn Mỹ Thuật; 01 phòng thiết bị với đầy đủ trang thiết bị dạy học, có 02 phòng dành cho dạy Tin học, có 03 phòng trình chiếu dùng cho dạy giáo án điện tử.

Có thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường học theo giấy chứng nhận 808/CNKT ngày 19/9/2006 của Giám đốc Sở GDĐT Khánh Hòa; có đủ các loại sách nghiệp vụ và tham khảo phục vụ cho dạy và học; có trang bị máy tính kết nối Internet để phục vụ hoạt động dạy và học.

Có phòng Đội để tổ chức hoạt động phong trào giáo dục thanh thiếu niên. Phòng hoạt động của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Có 01 phòng dùng cho sinh hoạt câu lạc bộ bóng bàn.

Có phòng Y tế riêng, có nhân viên y tế đào tạo đúng chuyên môn, hoạt động có hiệu quả đã sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho viên chức, nhân viên, người lao động và học sinh khi có tai nạn xảy ra.

+ Khu văn phòng có đủ các phòng làm việc: 01 phòng làm việc của Hiệu trưởng; 01 phòng làm việc của phó hiệu trưởng; 01 văn phòng nhà trường; 01 phòng họp hội đồng giáo dục; 01 phòng làm việc của tổ bộ môn; 01 phòng kế toán; 01 phòng văn thư; 01 phòng thường trực; 03 kho lưu trữ.

+ Khu sân chơi: sân chơi trong nhà trường có diện tích 720m2, sạch đẹp, đảm bảo được vệ sinh, có cây bóng mát, cây cảnh trong trường .

+ Khu vệ sinh: Khu vệ sinh được tách riêng biệt cho giáo viên, học sinh nam,  học sinh nữ, phục vụ tốt cho nhu cầu cần sử dụng của học sinh và giáo viên. Không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.

+ Có nhà để xe cho giáo viên và học sinh riêng biệt, khu vực nhà xe học sinh có phân chia theo lớp để đảm bảo trật tự và an toàn tài sản cho học sinh, cán bộ, công nhân viên.

+ Nhà trường sử dụng nguồn nước máy phục vụ cho sinh hoạt của giáo viên và học sinh, sử dụng nguồn nước khoáng đóng bình để uống. Trường có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy và học, có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh, có vòi nước cho học sinh và giáo viên rửa tay.

- Hệ thống công nghệ thông tin: trường có 02 phòng tin học: 01 phòng lí thuyết tin học, 01 phòng thực hành tin học với 30 máy tính, được kết nối mạng internet. Ngoài ra trường có máy tính phục vụ quản lí và giảng dạy, các máy tính được kết nối internet, trường có hệ thống phát wifi, có hộp thư nội bộ để trao đổi thông tin đáp ứng được nhu cầu quản lí và giảng dạy của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh. Nhà trường có website riêng, thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

1.2.5. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

- Nhà trường có đầy đủ hồ sơ sổ sách phục vụ hoạt động dạy và học, giáo dục học sinh theo quy định của Điều lệ trường trung học, gồm những loại hồ sơ theo quy định: Hồ sơ quản lý học sinh; Hồ sơ quản lý nhân sự; Hồ sơ quản lý chuyên môn; Sổ lưu trữ các văn bản, công văn; Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính; các loại hồ sơ khác… Các loại hồ sơ được nhà trường lưu trữ đầy đủ, khoa học theo qui định.

          - Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, tài sản, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. Nhà trường đã lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước. Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng dân chủ, rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. Công khai tài chính trong cuộc họp hội đồng nhà trường, hội nghị cán bộ công chức, viên chức để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra theo quy định. Công tác thực hiện tự kiểm tra tài chính được nhà trường thực hiện, kiểm kê tài sản theo đúng qui định.

          - Việc quản lý sử dụng tài chính và tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả, nhằm phục vụ tốt các hoạt động dạy và học, giáo dục toàn diện học sinh, đưa nhà trường ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

          - Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

          1.2.6. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

- Chi bộ nhà trường thường xuyên tham mưu Cấp ủy đảng về công tác phát triển đảng viên trong trường; đề nghị Đảng ủy xem xét hồ sơ cho giáo viên đã tham gia lớp bồi dưỡng đối tượng kết nạp Đảng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt nam.

          - Lãnh đạo nhà trường tham mưu chính quyền địa phương ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Phối hợp thực hiện công tác phòng, chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai...

          - Nhà trường phối hợp các ban ngành, đoàn thể địa phương huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp. Phối hợp với công an, dân phòng của phường để giữ gìn an ninh trật tự trong trường. Phối hợp với trạm y tế phường tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống các loại dịch bệnh. Chi đoàn thanh niên của trường phối hợp với Chi đoàn phường trong các hoạt động, phong trào mừng các ngày lễ; kết nạp hội viên, đoàn viên…

            - Vận động các doanh nghiệp tư nhân, các mạnh thường quân, cựu học sinh của trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh hỗ trợ cơ sở vật chất, kinh phí cho các hoạt đông giáo dục; tạo nguồn quỹ khuyến học để khen thưởng các phong trào thi đua. 

BẢNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (SWOT)

Môi trường bên trong

Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

- CSVC gần đáp ứng được thông tư 13/ 2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020.

- Trang thiết bị, đồ dùng đáp ứng điều kiện phục vụ cho dạy và học.

- Đội ngũ cán bộ quản lý đầy đủ, đạt chuẩn đào tạo.

- Các tổ trưởng chuyên môn đều có năng lực và kinh nghiệm.

- Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, đạt chuẩn ( chỉ còn 3 GV trình độ Cao đẳng, đang tham gia lớp Đại học).

- Lãnh đạo nhà trường được sự tín nhiệm cao, tập thể nhà trường đoàn kết, vì sự nghiệp giáo dục.

- Duy trì tốt các phong trào thi đua: giáo viên dạy giỏi; học sinh giỏi; Sáng tạo Khoa hoc kĩ thuật; nâng cao chất lượng bộ môn, hàng năm tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng và học sinh yếu kém giảm dần; chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường đã đi vào thực chất.

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời, tinh gọn.

- Kinh phí được đáp ứng đầy đủ và kịp thời.

- CSVC còn thiếu Phòng học bộ môn Ngoại ngữ theo thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020.

- Chất lượng nội dung sinh hoạt tổ văn phòng một số buổi chưa hiệu quả.

- Hình thức, nội dung đánh giá giáo viên còn mang tính động viên, chưa cụ thể ở các mặt công tác.

- Tỉ lệ học sinh bỏ học hàng năm còn cao (trên: 1%).


 

Môi trường bên ngoài

Thời cơ (O)

Thách thức (T)

- Nhà trường được Phòng GDĐT, cấp ủy Đảng, UBND địa phương rất quan tâm, hỗ   trợ.

 - CNTT phát triển tạo được môi trường thông tin đa chiều, phong phú, tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng đổi  mới công tác quản lý và giáo dục.

 - Các chủ trương tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên đã có những tác động tích cực.

 - Các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban đại diện CMHS có nhiều hỗ trợ cho hoạt động nhà trường.

- Trường nằm trong khu vực đa số phụ huynh học sinh là lao động nghèo, sự quan tâm của phụ huynh đối đối với việc học tập của con em còn hạn chế.  Một bộ phận học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, thiếu sự quan tâm của gia đình còn dễ bị tác động bởi những tiêu cực xã hội nên chưa có động cơ và thái độ học tập đúng đắn. Một số em có hoàn cảnh đặc biệt, ở với ông bà, cô chú, cậu … (không có cha mẹ quản lí). 

 - Môi trường xung quanh tác động đến việc học tập của học sinh là vấn đề rất nan giải, cần có sự phối hợp của các lực lượng toàn xã hội tham gia vào lĩnh vực giáo dục để bài trừ các tệ nạn: ma tuý, mại dâm, cờ bạc, trộm cắp, tai nạn giao thông, bạo lực học đường, ô nhiễm môi  trường...

Những cơ hội và thách thức nêu trên đặt ra cho tập thể hội đồng sư phạm trường THCS Nguyễn Khuyến nhiệm vụ tiếp tục phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tranh thủ thời cơ để vượt qua các thử thách khó khăn, định hướng chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2021- 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, nhằm định hướng và xác định rõ mục tiêu chiến lược đồng thời nêu ra các giải pháp để thực thi kế hoạch có hiệu quả.

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

          I. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cơ bản

          1. Tầm nhìn

            Là ngôi trường có chất lượng cao trong thành phố Nha Trang

- Mô hình nhà trường đến năm 2025 là trường có chất lượng giáo dục toàn diện của thành phố Nha Trang, có cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị đầy đủ và hiện đại. Đạt chuẩn kiểm định cấp độ 2, duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Đến năm 2030, trường đạt chuẩn kiểm định cấp độ 3, chuẩn quốc gia cấp độ 2. Trường THCS Nguyễn Khuyến được xã hội biết đến là một trường có chất lượng cao, là sự lựa chọn của các bậc cha mẹ để cho trẻ học tập và rèn luyện; là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới tương lai; đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, đáp ứng được nguồn nhân lực của địa phương.

          2. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường giáo dục, học tập nề nếp, có kỷ cương, dân chủ, tình thương, trách nhiệm, biết sáng tạo, có năng lực trong tổ chức các hoạt động. Xây dựng một môi trường học tập hiện đại và thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, phát huy tính sáng tạo, khả năng thích ứng và năng lực tư duy sáng tạo. Để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập và phát triển toàn diện về nhân cách, có kỹ năng sống và khả năng tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.

          3. Các giá trị cơ bản

            - Tinh thần trách nhiệm, đoàn kết                           

- Lòng nhân ái, tính trung thực                              

          - Tính kiên trì, linh hoạt            

          - Chất lượng, hiệu quả                        

- Tính cộng đồng

          II. Mục tiêu kế hoạch chiến lược

          1. Mục tiêu chung

Xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu giáo dục của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đạt chuẩn chất lượng giáo dục THCS; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập và phát triển toàn diện, có khả năng tiếp tục học lên lớp 10 hoặc đi vào cuộc sống lao động. Để đáp ứng được các yêu cầu đó, nhà trường phải tập trung thực hiện các mục tiêu chiến lược sau:  

          - Huy động các nguồn lực phát triển.           

          - Đổi mới công tác quản lý và lãnh đạo.

          - Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên.

          - Đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm và đổi mới kiểm tra, đánh giá trẻ theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của từng học sinh

           - Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi; khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh

          - Xây dựng văn hóa nhà trường.

          - Huy động các nguồn lực phát triển.

          2. Mục tiêu cụ thể

2.1 Mục tiêu ngắn hạn (từ năm 2020 đến 2023 - đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục)

          Đến năm 2023, Trường THCS Nguyễn Khuyến đạt chuẩn chất lượng giáo dục, và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển, với các chỉ tiêu quan trọng sau:

- Đạt chuẩn kiểm định cấp độ 2, duy trì trường chuẩn quốc gia. 

- Có ít nhất có 20% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp Thành phố trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

- Tỷ lệ học sinh lưu ban hàng năm không quá 2%; trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1,3%.

- Chất lượng giáo dục loại khá, giỏi đạt từ 55 – 60% ( học lực giỏi 22% ; học lực khá 38%; hạnh kiểm khá, tốt chiếm 96% ; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu).     

- Đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất theo quy định của trường chuẩn quốc gia.

2.2 Mục tiêu trung hạn (từ năm 2024 đến 2025 - phát triển thương hiệu)

Đến năm 2025, trường THCS Nguyễn Khuyến được xếp hạng là một trong các trường THCS chất lượng của Thành phố:

- Đạt cơ bản các tiêu chuẩn và đủ điều kiện được công nhận trường THCS đạt chất lượng; 01/13 trường THCS uy tín, chất lượng của thành phố.

- Duy trì trường chuẩn quốc gia.

- 100% giáo viên có trình độ Đại học.

2.3 Mục tiêu dài hạn (từ năm 2026 đến 2030 - khẳng định thương hiệu)

Từ năm 2025 đến năm 2030, Trường THCS Nguyễn Khuyến phấn đấu hoàn thành mục tiêu dài hạn đạt được các tiêu chí sau:

- Đạt chuẩn kiểm định cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2. 

- Chất lượng giáo dục bền vững được khẳng định. Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

- Đạt thương hiệu: 01/10 trường THCS uy tín, chất lượng của thành phố.

3. Chỉ tiêu

3.1 Tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.   

- Thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đáp ứng yêu cầu. 

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo năng lực đáp ứng được yêu cầu của công việc. Lập kế hoạch tiếp nhận và đề xuất cấp trên tuyển dụng giáo viên và nhân viên theo yêu cầu về cơ cấu và chất lượng. Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, 100% giáo viên có trình độ đại học, 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp.

- Tạo các  điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên theo học các lớp bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, 100% cán bộ quản lý  được bồi dưỡng chuẩn hoá về nghiệp vụ, trình độ trung cấp lí luận chính trị, ngoại ngữ và tin học.

         3.2 Mục tiêu về chất lượng giáo dục

- Học lực:

          + Từ 60% học lực khá, giỏi trở lên

          + Tốt nghiệp THCS đạt từ 99%.

         + Nâng cao tỉ lệ học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh.

         + 90% học sinh lớp cuối cấp được tuyển sinh vào trường THPT hoặc được phân luồng đào tạo nghề sau bậc THCS. 

+ Học sinh bỏ học dưới 1,5%.

- Hạnh kiểm, tố chất thể lực và kỹ năng sống:

          + Hạnh kiểm khá, tốt: 96%  trở lên

                    + Học sinh có kỹ năng sống cơ bản, giao tiếp văn hóa, tự nguyện tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.  

          + 100% đạt yêu cầu trở lên về kiểm tra thể lực theo chuẩn của Bộ GDĐT.

3.3. Mục tiêu về cơ sở vật chất  

- Thực hiện theo thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục đào tạo về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường THCS. 

- Đảm bảo đầy đủ phòng học, đảm bảo phòng học bộ môn, máy tính kết nối Internet; có đủ thiết bị dạy học theo qui định, bổ sung sửa chữa mua mới hằng năm,  thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các tiết thực hành thí nghiệm.

- Trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác quản lý và điều hành nhà trường.

- Cảnh quan nhà trường đảm bảo môi trường “Xanh - sạch - đẹp”.

3.4 Mục tiêu về các mối quan hệ của nhà trường

- Đảm bảo quan hệ tốt với các cơ quan cấp trên, thực hiện đầy đủ các văn bản qui định. Hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ cấp trên giao cho.

- Liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện học bổng khuyến học và khuyến tài nhằm giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập.

          III. Nhiệm vụ và giải pháp

          1. Phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Phát triển giáo dục

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

            - Nhà trường thực hiện đúng chương trình giáo dục THCS, kế hoạch dạy học của Bộ GDĐT, các quy định về chuyên môn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT; huy động học sinh ra lớp đúng độ tuổi đạt kế hoạch, duy trì tốt sĩ số học sinh. Tỷ lệ học sinh lên lớp, học sinh khá, giỏi của từng năm học đều tăng so với năm học trước; có học sinh tham gia và đạt thành tích trong các hội thi, giao lưu do cấp TP và cấp tỉnh tổ chức; cùng với địa phương hoàn thành tốt công tác phổ cập giáo dục THCS.

- Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý việc học tập các bộ môn văn hóa gắn liền với giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm; lồng ghép giáo dục học sinh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục quốc phòng an ninh; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giáo dục chủ quyền biển đảo, môi trường, an toàn giao thông, thiên tai, phòng chống tai nạn thương tích... thông qua các tiết dạy trên lớp, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Bên cạnh đó, nhà trường luôn quan tâm giáo dục học sinh tích cực tham gia bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, rèn luyện thể lực, tự chăm sóc sức khỏe bản thân.

- Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, đổi mới vận dụng phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, để từ đó rèn luyện cho các em phương pháp tự học, ý thức tự giác học tập; vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đa dạng các hình thức học tập, kiểm tra học sinh. Đẩy mạnh và ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.

- Tiếp tục duy trì phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đặc biệt giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh. Gắn kết hoạt động cung cấp tri thức với kĩ năng thực hành và vận dụng.

- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, xã hội; giữa gia đình với học sinh, học sinh với học sinh và phụ huynh học sinh; thực hiện tốt nguyên lí giáo dục: nhà trường - gia đình - xã hội và coi trọng sự nghiệp giáo dục là của toàn dân.

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Cơ sở vật chất: Thực hiện theo thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục đào tạo về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường THCS. 

- Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng dạy học; mạng lưới Internet nhanh, mạnh.

- Tăng cường kiểm tra, tu sửa thường xuyên cơ sở vật chất hư hỏng và có lộ trình, kế hoạch sửa chữa, mua sắm mới các trang thiết bị phục vụ dạy và học, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, hành chính- quản trị của nhà trường.

- Kế hoạch giáo dục phù hợp, được thực hiện đầy đủ để quản lý các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp, các  hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Bên cạnh đó, nhà trường cũng ban hành các loại quy chế: quy chế làm việc, quy chế chuyên môn, quy tắc ứng xử; các loại quy chế phối hợp, nội quy học sinh, được nhà trường ban hành thực hiện tốt.

          - Nhà trường quan tâm công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo; công tác quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

- Lãnh đạo nhà trường tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thực hiện cải cách hành chính và đổi mới tư duy, hình thức quản lý. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và nghiệp vụ công tác của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao.

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn, nhất là trình độ Tin học và Ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá hiện nay. Dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng, tham gia sinh hoạt cụm. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn. Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Phân công lao động hợp lý và khoa học; thông qua công tác kiểm tra nội bộ triển khai ở từng năm học. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở và điều chỉnh sai phạm (nếu có).

- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

          - Học sinh được khám sức khỏe định kỳ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần học sinh, phòng chống các loại dịch bệnh, không để lây lan trong trường.

          - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và người lao động đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

          - Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể như Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội, Ban đại diện cha mẹ học sinh và Hội khuyến học cũng như với Phòng GDĐT, chính quyền địa phương trong công tác quản lý, phát triển giáo dục nhà trường.

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

- Xây dựng nề nếp học tập nghiêm túc đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Thực hiện đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh.

- Tích cực đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Thiết lập mạng lưới Internet trong nhà trường nhanh, mạnh, 100 thiết bị có thể truy cập cùng một lúc để đảm bảo đường truyền khi tập huấn, giảng dạy...

          - Tăng cường tính hợp tác trong toàn hội đồng sư phạm để tăng hiệu quả đổi mới, góp phần xây dựng môi trường thân thiện, văn hóa hợp tác của nhà trường.

          - Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo qui định mới.

- Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường… đưa nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.              

- Phát huy vai trò của Ban đại điện CMHS, phụ huynh học sinh các lớp ủng hộ vật chất... góp phần trong công tác chăm sóc, giáo dục học sinh đạt hiệu quả.

 - Thường xuyên phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” ở các ngày lễ lớn trong năm; tăng cường thao giảng, dự giờ để trau dồi và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

          1.2.4. Hoạt động tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục

         - Nhà trường thực hiện tự đánh giá hàng năm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

          - Thu thập đầy đủ các nguồn thông tin làm minh chứng cho từng tiêu chí và có mã hóa minh chứng.

          - Hằng năm, nhà trường rà soát kế hoạch cải tiến chất lượng, bổ sung cơ sở dữ liệu trong báo cáo tự đánh giá KĐCLGD; đề ra biện pháp, huy động nguồn lực, vật lực, điều chỉnh kế hoạch giáo dục theo lộ trình từng năm học nhằm mục đích thực hiện đạt hiệu quả.  

          2. Phát triển đội ngũ

            - Nhà trường xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực. Mỗi một thành viên đều có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; tạo sự  đoàn kết thân ái, xây dựng môi trường thân thiện.

- Hàng năm, nhà trường đều tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục theo quy định, đồng thời quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cốt cán, đội ngũ kế cận, lực lượng giáo viên cơ hữu; bảo đảm đủ về số lượng và có chất lượng. Nhà trường luôn tạo điều kiện cho cán bộ quản lí , giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là hoàn thành Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, động viên thầy cô bồi dưỡng thêm chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ.

- Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức-viên chức thông qua thao giảng, Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp; đề cử tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GDĐT và Sở GDĐT tổ chức, học tập bồi dưỡng thường xuyên...

- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn có chất lượng; tổ chức tập huấn và phát huy hiệu quả các chuyên đề chuyên môn; đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các đề tài sáng kiến kinh nghiệm. Phân công, sử dụng đội ngũ hợp lý, phát huy hết khả năng và thế mạnh của từng giáo viên.

          - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập nâng cao trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn.

          - Xây dựng nhà trường văn hóa, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          - Đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trường: Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quá trình quản lý; thực hiện phân cấp trong quản lý nhà trường và quản lý chuyên môn; thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường; sử dụng các phương tiện thiết bị công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Quản lý các tổ chức đoàn thể và hội đồng trong nhà trường; phát huy tốt vai trò và tổ chức hoạt động có hiệu quả.

          3. Cơ sở vật chất; trang thiết bị; đồ dung dạy học

- Nhà trường huy động các nguồn lực ngân sách và ngoài ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đạt chuẩn quốc gia. Áp dụng có hiệu quả Qui chế quản lí, sử dụng tài sản công (tiết kiệm, chống lãng phí). Thư viện nhà trường đáp ứng được nhu cầu học tập, nghiên cứu của học sinh, giáo viên và nhân viên.

          - Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và các trang thiết bị, đồ dùng để phục vụ cho hoạt động giảng dạy, giáo dục học sinh.

          - Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chất đầy đủ và khoa học.

          - Nhà trường tiếp tục sử dụng các phòng học, phòng chức năng hiện có phục vụ tốt cho công tác quản lý, giảng dạy và học tập. Phòng học đủ ánh sáng, đủ bàn ghế, không gian thoáng mát và đúng quy cách, phù hợp với đối tượng học sinh. Hệ thống Internet nhanh, mạnh.

- Trường có đủ cây xanh, bóng mát cho học sinh vui chơi, học tập; có đủ công trình vệ sinh, nhà xe phục vụ cho học sinh, giáo viên và nhân viên.

          4. Nguồn lực tài chính

- Nhà trường sử dụng đúng mục đích nguồn ngân sách được cấp để chi trả lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, tu sửa cơ sở vật chất thường xuyên, sửa chữa và mua sắm mới trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục, trang thiết bị văn phòng phục vụ khối hành chính. Ngoài ra, nhà trường còn thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động phụ huynh học sinh tự nguyện đóng góp xây dựng quỹ Ban đại diện CMHS, quỹ Hội khuyến học nhằm động viên khen thưởng tập thể, cá nhân học sinh đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; động viên kịp thời giáo viên tham gia tích cực phong trào, hội thi do trường và thành phố tổ chức; hỗ trợ tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh, nhất là các HĐNK, hoạt động GDNGLL.

- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh, đảm bảo 100% học sinh thuộc diện gia đình nghèo, cận nghèo có điều kiện đến trường; chăm lo đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên trường.

          - Nhà trường tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.   

          - Xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ khi có quyết định phân cấp. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

          5. Hệ thống thông tin

- Nhà trường có hệ thống Inetnet nhanh, mạnh đáp ứng cho công việc quản lí, văn phòng, cho tập huấn, dạy và học. Sử dụng mail công vụ và mạng xã hội phục vụ công tác quản lý, tuyên truyền, cung cấp các văn bản chỉ đạo, các thông tin liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách của cán bộ, giáo viên. Vận dụng công nghệ thông tin trong sinh hoạt chuyên môn, phản hồi, báo cáo công việc.

- Nhà trường có Website và trang Facebook riêng, kịp thời đăng tải các hoạt động của nhà trường. Sử dụng hiệu quả phần mềm Vnedu và Website trường như trang thông tin chính thống để kết nối gia đình, nhà trường, xã hội, nhằm quản lý tốt chất lượng giáo dục và thông tin, tuyên truyền kịp thời các văn bản, chính sách về giáo dục, kế hoạch giáo dục của trường, cũng như việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác.

- Khai thác có hiệu quả các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm tài chính kế toán, phần mềm tài sản, phần mềm chuyên môn, chia thời khóa biểu, phần mềm thư viện, thiết bị.

          6. Quan hệ với cộng đồng

            - Tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan ban ngành, các đoàn thể xã hội và nhân dân của địa phương. Gắn kết sự phát triển của nhà trường đi đôi với sự phát triển của cộng đồng, tạo được tính tương tác cao.

- Nhà trường thường xuyên tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục đến các đoàn thể địa phương, phụ huynh và học sinh. Đồng thời, vào đầu năm học, nhà trường tổ chức công khai về chất lượng giáo dục, kế hoạch giáo dục của nhà trường đến các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh. Tuyên truyền về nội dung và phương pháp dạy học cũng như Quy chế đánh giá xếp loại học sinh, Quy chế xét tốt nghiệp THCS, thi tuyển sinh lớp 10,… nhằm tạo điều kiện cho cha mẹ học sinh tham gia góp ý về công tác giáo dục và tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục của trường

- Trong từng năm học, nhà trường đã tích cực chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền xây dựng Qui chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương, công an phường, Ban ĐDCMHS để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, ngăn chặn tệ nạn xã hội xảy ra trong học đường.

- Nhà trường giữ vững mối quan hệ tốt đẹp với nhân dân, PHHS và chính quyền địa phương; thực hiện tốt cải cách hành chính trong công tác tiếp dân, không gây phiền hà, sách nhiễu khi nhân dân, PHHS đến liên hệ công tác.

- Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các hoạt động ngoại khóa, văn hóa tại địa phương: thăm đồn biên phòng Cầu bóng, thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng; tham quan và vệ sinh khu di tích Tháp bà Ponagar; lễ hội Tháp bà

          7. Lãnh đạo và quản lý

          - Nhà trường thực hiện đổi mới công tác quản lý đáp ứng yêu cầu mới. Không ngừng nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và quản lý. Công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường được cơ cấu tổ chức đúng theo thông tư 32/2020/TT- BGDĐT ban hành điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tất cả các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường đều hoạt động đồng bộ theo sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng và Ban giám hiệu, các bộ phận quản lý chuyên môn, đoàn thể. Các bộ phận trong quá trình hoạt động đều có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực

                    - Nhà trường quản lý bằng kế hoạch, bằng kiểm tra nội bộ và bằng thi đua. Tổ chức thực hiện và phát huy hiệu quả công tác tự đánh giá theo qui định. Phát huy tinh thần dân chủ; thực hiện công khai, minh bạch mọi hoạt động.

          - Quản lý lấy hiệu quả làm mục tiêu theo tinh thần gọn nhẹ, tập trung, đúng qui định. Giảm hội họp mang tính chất thông tin, tăng cường thông tin và báo cáo bằng văn bản, chuẩn bị điều kiện tiến tới trao đổi thông tin qua mạng Internet.

PHẦN 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

          I. Tổ chức thực hiện

          1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

- Sau khi xây dựng và được Phòng GDĐT phê duyệt, kế hoạch chiến lược của nhà trường được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường bằng các hình thức: dán niêm yết, đăng tải lên Website trường, chuyển mail...

- Trong các cuộc họp hội đồng sư phạm, Ban lãnh đạo nhà trường triển khai đến toàn thể công chức, viên chức Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2021- 2025, tầm nhìn đến 2030, đồng thời đánh giá thực hiện kế hoạch hàng năm của nhà trường và thực hiện kế hoạch chiến lược theo từng giai đoạn phát triển.

          2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

            - Giai đoạn 1 (từ năm 2021 đến 2023); Giai đoạn 2 (từ năm 2024 đến 2025); Giai đoạn 3 (từ năm 2026 đến 2030)

          - Hệ thống chỉ tiêu từng giai đoạn đã nêu ở phần Mục tiêu cụ thể.

          - Hàng năm, nhà trường rà soát, bổ sung điều chỉnh kế hoạch chiến lược (nếu có). Có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh và cộng đồng.

          - Sau kết thúc mỗi giai đoạn của kế hoạch chiến lược, nhà trường rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

          3. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

          3.1. Hiệu trưởng

            - Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch; xây dựng kế hoạch thực hiện từng năm học.

- Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo ngành, phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể, phụ huynh học sinh để có sự hỗ trợ cho chiến lược phát triển giáo dục nhà trường diễn ra đúng kế hoạch.

          3.2. Phó hiệu trưởng

Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng phần việc cụ thể trong hoạt động chuyên môn và một số nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công, đồng thời kiểm tra đôn đốc và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp bổ sung vào kế hoạch (nếu có).

          3.3. Tổ trưởng chuyên môn, văn phòng

            Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          3.4. Giáo viên, nhân viên

            Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.     3.5. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

- Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược.

- Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch chiến lược.

          II. Giám sát và đánh giá kết quả

          1. Thành lập Hội đồng giám sát; quy định nội dung và quy trình tổ chức giám sát

            Sau khi xây dựng và được Phòng GDĐT phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2021- 2025, tầm nhìn đến 2030, nhà trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám sát; đồng thời, quy định nội dung và quy trình tổ chức giám sát. Cụ thể:

          - Hội đồng giám sát bao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân, Bí thư Chi đoàn, Tổng phụ trách, Ban đại diện CMHS trường, đại diện lãnh đạo  phường Vĩnh Phước.

          - Nội dung giám sát: Tiến độ và mức độ thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2021- 2025, tầm nhìn đến 2030 của trường THCS Nguyễn Khuyến theo từng giai đoạn, lộ trình đã đề ra trong kế hoạch.

          - Quy trình tổ chức giám sát: Tiến hành giám sát, thu thập số liệu, minh chứng cụ thể, hoàn thành báo cáo giám sát; tổ chức họp Hội đồng giám sát để tiến hành rà soát, phân tích, rút kinh nghiệm...nhằm giúp Hiệu trưởng và Ban lãnh đạo nhà trường xem xét điều chỉnh Kế hoạch chiến lược phát triển cho phù hợp với thực tiễn đơn vị và địa phương.

          2. Đánh giá mức độ đạt được theo chỉ tiêu đề ra

            Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu, tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục.         

          III. Kiến nghị, đề xuất

          1. Đối với UBND thành phố

             Tiếp tục hỗ trợ về cơ chế chính sách tài chính để nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra.

          2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

            - Tiếp tục chỉ đạo sát sao các công tác quản lý và công tác chuyên môn của nhà trường.

          - Tiếp tục quan tâm công tác đầu tư kinh phí sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

          3. Đối với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương

          Kính đề nghị cấp ủy Đảng tiếp tục quan tâm đến công tác cán bộ, công tác phát triển Đảng của chi bộ trường THCS Nguyễn Khuyến. Chỉ đạo các ban ngành của địa phương phối hợp tốt với nhà trường trong việc triển khai kế hoạch này.

          Nhà trường sẽ chuyển tải những mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường được xác định như trên thành những kế hoạch cụ thể cho từng năm học, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Khuyến giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT;

- UBND phường Vĩnh Phước;

- Ban đại diện CMHS;

- Các đoàn thể nhà trường;

- Website trường;

- Lưu: VT.

 

  HIỆU TRƯỞNG

 

 

            Nguyễn Ngọc Đăng Thạch

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHA TRANG

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

Trần Nguyên Lập


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video Clip