ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÁNG 12 NĂM 2023

 

 I. Đánh giá các nhiệm vụ trọng tâm

- Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng “ngày thành lập quân đội nhân dân Việt nam 22/12”.

- Phối hợp với trạm y tế xã cân đo lần 2 cho trẻ vào ngày 13,14/12.

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn và các nhóm lớp; thay đổi thực đơn phù hợp với thời tiết và nhu cầu của trẻ; tập trung triển khai các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống các loại dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh lây nhiễm;

- Hoàn thành kế hoạch những hạng mục cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học còn thiếu từ nguồn của địa phương và nguồn vận động tài trợ. Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT. - Kiểm tra nề nếp kỹ cương các nhóm lớp theo đúng kế hoạch

- Đón đoàn kiểm tra chuyên môn của phòng GDĐT Nghi Xuân.

- Tiếp tục tham mưu xây dựng CSVC nhà trường, bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.

- Quyết toán tài chính tháng 12.

II. Đánh giá kết quả nhiệm vụ thường xuyên

1. Công tác phát triển số lượng:

Duy trì và giữ vững 9 lớp MG; Số trẻ huy động: 242/242 Trẻ ( So với tháng trướn giảm 1 trẻ  lớp 3 tuổi C); Lý do: Chuyển trường sang nước Đài Loan. đạt tỷ lệ: 100%. Trong đó:

- Lớp 3 tuổi: 3 Số trẻ: 71; Lớp 4 tuổi: 3; Số trẻ: 80; Lớp 5 tuổi: 3 Số trẻ 91

- Tỷ lệ chuyên cần đạt khá cao toàn trường: 95,6%; Cụ thể:

Đạt: 5TB; 98,3%, 4TB: 97,3;%: 3TA: 95,4%; 3TC: 95%; 4TC: 96,8%; 3TB:94,4%;  5TC; 97,2; 5TA: 97%;

Chưa đạt: 4TA: 93,8%; 

        2. Công tác chăm sóc

* Ưu điểm: Cân đo trẻ lần 2 kết quả: trẻ SDD: 6/242tỷ lệ: 2,47% (SDD lần 1: 12 trẻ tỷ lệ: 4,95%  giảm 6 trẻ  ); Thấp còi 10/242 tỷ lệ 4,1% ( TC lần 1: 12 trẻ  tỷ lệ: 4.95% giảm 2 trẻ) Béo phì: 4/242 tỷ lệ:1,6%.

* Hạn chế: Một số nhóm lớp giáo dục trẻ công tác tự phụ vụ còn hạn chế.

- Số trẻ SDD còn cao cụ thể: Lớp 3TB:2; 3TA; 01; 4TA: 1; 5TC:1; 5TB:1

- SDD thể thấp còi có 10 cháu cụ thể: 5TB:2; 5TC:1; 4TA:1; 4TB: 2 (trong đó 1 trẻ TC độ II); 3TA: 03; 3TB; 1; Có 4 cháu béo phì (4TC: 2; 3TC: 1; 4TA: 1);

  2.2. Công tác chăm sóc

* Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc công tác tổ chức ăn bán trú cho trẻ. Nhân viên nhà bếp công tác chế biến món ăn cho trẻ. Đảm bảo khẩu phần ăn, định lượng, đúng giờ. Vệ sinh nhà bếp gọn gàng sạch sẽ.

Các lớp tổ chức sắp xếp bàn ăn phù hợp, đúng giờ, đảm báo khẩu phần ăn cho mỗi trẻ đặc biệt là những cháu bị SDD. Xây dựng thực đơn bổ sung cho trẻ bị SDD bằng các nguồn: Bán nước rác, quỹ heo đất của CBGV, NV, xin các nhà cung cấp thực phẩm, vận động phụ huynh để tăng chế độ ăn cho trẻ.

* Hạn chế:

Một số nhóm lớp giáo dục trẻ công tác tự phụ vụ còn hạn chế. Cần rèn thêm nề nếp thói quen, giữ ấm, thể dục nhẹ nhàng sau giấc ngủ trưa, kỹ năng ăn uống, tự phục vụ cho trẻ. Việc sắp xếp kê bàn ăn cho trẻ ở một số lớp chưa thật khoa học (cho trẻ ngồi  vào bàn ăn chờ quá lâu)

3. Công tác giáo dục

3.1. Thực hiện chương trình

Các nhóm, lớp trong toàn trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục chủ đề “Động vật”.

Các nhóm, lớp trong toàn trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục chủ đề “Một số động vật sống dưới nước”.

          Tiếp tục tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và kỷ năng sống cho trẻ; trẻ tham gia tích cực, hứng thú. Tổ chức cho trẻ 5 tuổi thắp hương, quét dọn tượng đài liệt sỹ nhân dịp 22/12.

          Đối với giáo viên trong quá trình tổ chức các hoạt động cho trẻ, công tác quan sát, theo dõi từng cá nhân trẻ để có sự giúp đỡ, hỗ trợ chưa kịp thời.

          Nhiều giáo viên đã áp dụng các phương pháp mới đem vào dạy học như STEAM, Montesory…theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

  • Hạn chế:

          Chưa chú trọng cung cấp, rèn các kiến thức kỷ năng để đáp ứng kết quả mong đợi đã đưa ra.

          Hiệu quả phòng âm nhạc, thể chất chưa cao. Giáo viên sử dụng đàn còn hạn chế.

   Việc thực hiện chương trình, xây dựng kế hoạch còn bám vào chương trình khung của BGD chưa có nhiều đổi mới sáng tạo đưa ra được các chủ đề phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương (Địa phương đang xây dựng NTM kiểu mẫu cần mở một chủ đề cho lĩnh vực này)

          3.2. Thao giảng thăm lớp dự giờ

Tổng số thăm lớp dự giờ của BGH 12 tiết. Trong đó tốt: 6; khá 6. Tổ chức thao giảng chào mừng ngày quân dội NDVN 5 giáo viên còn lại chưa tổ chức dự giờ  (Hảo, Lê, Lộc, Thắm, Huyền). Kiểm tra chuyên đề 1đồng chí: xếp loại tốt: 1; Kiểm tra toàn diện 2 đồng chí: xếp loại tốt: 2; (ĐC Na, Ngọc Anh, Diệp)

3.3. Kiểm tra nội bộ:

  - Kiểm tra thực hiện kỹ cương, nề nếp:

100% cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương của trường. Thực hiện đúng thời gian biểu, tổ chức tương đối đầy đủ các hoạt động trong ngày của bé.

Chú trọng giáo dục kỷ năng sống, giáo dục lễ giáo cho trẻ. Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ đồ dùng đồ chơi trên sân trường được nâng lên, trẻ đã có ý thức vứt rác đúng nơi quy định; Cần rèn thêm kỹ năng giáo dục lễ giáo (chào hỏi, kỹ năng giao tiếp)

- Kiểm tra nhà bếp:

+ Hiệu trưởng kiểm tra: 4 đợt (2 tốt);

+ Hiệu phó kiểm tra: 5 đợt (2 tốt)

- Kiểm tra công tác vệ sinh và chăm sóc trẻ: 9 lớp (Tốt:  5TA; 5TB; 5TC; 4TB; Khá: 4TA; 3TB; 4TC: 3TA; 3TC)

- Kiểm tra công tác thu-chi: 1 lần

- Kiểm tra toàn diện: 2 đồng chí. Tốt: 2.

- Kiểm tra chuyên đề: 1 đồng chí tốt:1

- Kiểm tra kết quả trên trẻ: 4 lớp

- Kiểm tra công tác bán trú; Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa

* Ưu điểm: Trong tháng 12 đã làm tương đối tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học, tư vấn thúc đẩy cho những thành viên được kiểm tra; sau kiểm tra đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. Giáo viên sáng tạo, linh hoạt trong tổ chức hoạt động cho trẻ.

* Hạn chế một số nội dung chưa tiến hành kiểm tra: Hồ sơ trẻ. Hồ sơ cá nhân của giáo viên chưa đầy đủ các nội dung, thông tin; đặc biệt là sổ tài sản, sổ BDTX, bài soạn còn sai lỗi chính tả, thể thức văn bản, chường trình STEM một số đồng chí chưa đưa vào bài soạn.

Một số lớp chưa thực hiện nghiêm túc giờ nào việc nấy ý thức tự giác chưa cao còn tổ chức tụ tập trong giờ làm việc, nề nếp kỹ cương trong giờ hoạt động chưa cao Các đồng chí vi phạm coi như là vi phạm quy chế chuyên môn đưa vào điểm trừ thi đua cuối năm.

Tác phong lên lớp, trang phục chưa nghiêm túc, chưa thống nhất (quy định mặc đồng phục). Trừ điểm

Công trình vệ sinh một số lớp còn hôi khai, hoen úa, đồ dùng vệ sinh sắp xếp còn lôn xộn.

4. Công tác tài chính, mua sắm trang thiết bị:

Lắp ri đô phòng học, phòng chức năng; Lắp Bộ lọc nước đầu nguồn; làm khung trải nghiệm, khung hình trái tim; Mua sắm đồ dùng bán trú, Sữa thông tắc công trình vệ sinh: Tổng 82.500.000đ

- Công tác vận động tài trợ còn hạn chế việc đóng nộp chưa kịp thời nên một số hạng mục từ nguồn vận động tài trợ chưa thực hiện được.

5. Công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ:

- Tiếp tục động viên giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vận dụng vào thực tiễn để chăm sóc giáo dục trẻ.

6. Các hoạt động khác:

1. Đón đoàn kiểm tra chuyên mô của Phòng giáo dục (Theo biên bản đánh giá của đoàn kiểm tra) cụ thể:

a. Ưu điểm:

- Kế hoạch Giáo dục của nhà tường: Xây dựng chương trình khá hợp lý, phù hợp với tình hình thực tiễn đơn vị, từng độ tuổi.

- Có kế hoạch chương trình lễ hội, dạo chơi tham quan theo từng tháng.

- Kế hoạch giáo dục của giáo viên: Xây dựng kế hoạch giáo dục đầy đủ, phù hợp thực tế, phù hợp với khả năng nhận thức trẻ, lựa chọn đề tài phù hợp; kế hoạch phù hợp chương trình chăm sóc giáo dục trẻ từng độ tuổi và đã cập nhật lên Driver kịp thời. Đa số các lớp đánh giá kịp thời, cụ thể, đã bám vào những mục tiêu đưa ra ở các độ tuổi, phát hiện được những trẻ chưa đạt để có hướng điều chỉnh cho các chủ đề sau (5TA, 4TA, 3TA, 3TB)

b) Hạn chế: Việc phát triển chương trình chưa đổi mới đang bám vào chương trình khung của Bộ giáo dục; Một số giáo viên trong kế hoạch giáo dục trẻ tại các lớp chưa ứng dụng phương pháp dạy học mới steam, chưa phát triển được chương trình giáo dục địa phương: lớp 3TA, 3TB;  Một số giáo viên đánh giá trẻ cuối ngày chưa cụ thể, chưa đánh giá về kiến thức, kỹ năng của trẻ (3TB).

Chương trình lễ hội chưa phong phú, đa dạng chưa toát lên được đặc thù của địa phương đang theo chủ đề và các ngày lễ hội hàng tháng chung của cả nước.

- Dự giờ hoạt động giáo dục Kết quả: 4 hoạt động trong đó: Tốt: 1 ( lớp 4TA; Khá: 3 hoạt động (5TA, 3TA,3TB)

a) Ưu điểm: Có giáo án đầy đủ, phong cách lên lớp khá tự tin gần gũi, thân thiện, linh hoạt ( 5TA, 4TA, 3TA,3TB) một số lớp hình thức tổ chức, phương pháp lấy trẻ làm trung tâm ( 5TA, 4TA); trẻ ngoan, sạch sẽ, có nề nếp tương đối tốt. Hợp tác tôt với cô, kết quả trên trẻ đạt cao: (5TA, 4TA, 3TA,3TB)

b) Hạn chế: giáo viên chưa đổi mới được phương pháp dạy học, hình thức chưa linh hoạt, sáng tạo, chưa dành nhiều thời gian cho trẻ sáng tạo, chưa phát huy tính tích cực của trẻ. (3TA,3TB).

2. Tổ chức xây dựng, lao động phong quang trường lớp, trồng rau, hoa, cắt tỉa cây cảnh, vườn cổ tích, chùi rửa sân trường, xây dựng môi trường ngoài trời thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”

(Các đồng chí nghiên cứu có gì góp ý, bổ sung gửi về BGH để điều chỉnh nhé)