PHÒNG GD &ĐT QUẬN HOÀNG MAI  

TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA   

 

Số: 01/ PHCL-MNSC                                                           

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự Do - Hạnh phúc

 

Hoàng Mai, ngày     tháng    năm 2021

           

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC 

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020-2025

     Trường Mầm non Sơn Ca nằm trên địa bàn phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Trường được thành lập từ 2014 với tổng diện tích 9117m². Trường luôn được quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành của thành phố, quận và phường tạo điều kiện thuận lợi cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Nhà trường đã được công nhận là Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1năm 2014. Trường mầm non Sơn Ca đã nhiều năm đạt tập thể lao động tiên tiến, có nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua do Quận tổ chức.

Phương hướng, chiến lược xây dựng và  phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Xây dựng và phát triển Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển trường mầm non Sơn Ca là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của Chính Phủ về đổi mới giáo dục mầm non. Cùng các trường mầm non trong quận Hoàng Mai xây dựng ngành giáo dục quận Hoàng Mai phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các khu vực và thế giới.

  1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH  

- Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT ngày 19/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018 – 2025;

- Căn cứ thông tư 52/2020/TT-BGD&ĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành điều lệ trường mầm non.

 - Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

- Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non cộng lập.

- Căn cứ Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 12/01/2021 của UBND thành phố Hà Nội về phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025; 

- Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/HĐ ngày 07/9/2020 của Đại hội Đảng bộ quận Hoàng Mai lần thứ IV, nhiệm kỳ 2020-2025; Chương trình hành động số 01-CTr/QU ngày 07/9/2020 của Quận ủy Hoàng Mai về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Hoàng Mai lần thứ IV, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Chương trình hành động số 01-CTr/QU ngày 07/9/2020 của Quận ủy Hoàng Mai về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Hoàng Mai lần thứ IV, nhiệm kỳ 2020 - 2025; 

- Kế hoạch số  128 /KH -UNND của Ủy ban nhân dân ngày 05/04/2021  triển khai thực hiện Đề án “ Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2021-2025” của Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai.

- Căn cứ đặc điểm tình hình của trường và địa phương.

Trường mầm non Sơn Ca  xây dựng “ Phương hướng, chiến lược xây dựng và  phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025” của nhà trường cụ thể như sau:

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

  1. Quy mô nhóm lớp

- Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp 625/1089 cháu đạt tỷ lệ 73% so với số trẻ trong độ tuổi MN trên địa bàn phường, trong đó:

+Nhà trẻ : 54 cháu/ 2 lớp

+ Mẫu giáo: 571 cháu/16 lớp;
    + Trẻ 5 tuổi: 213/213 cháu/6lớp; đạt tỷ lệ  100% 

- Công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi: Duy trì nâng cao chất lượng PCGDMNTENT, thực hiện đồng bộ phần mềm phổ cập của  thành phố.

- Tổng diện tích đất toàn trường: 9117m2; 18 phòng học, các phòng chức năng với trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Tổng toàn trường: 61 đồng chí

Trong đó:

Chức danh

Tổng số

Biên chế

Hợp đồng Quận

Hợp đồng trường

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

Chưa qua ĐT

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Thạc sỹ

BGH

02

02

0

0

02

0

0

0

02

0

GV

39

37

2

0

9

0

01

7

31

0

NV nuôi dưỡng

13

0

13

0

02

0

07

06

0

0

NVVP

02

01

01

0

0

 

01

 

01

 

NV bảo vệ và lao công

04

 

04

0

0

04

0

0

0

0

Tổng

60

40

20

0

13

04

9

13

34

0

 

 3. Cơ sở vật chất

- Tổng diện tích đất toàn trường: 9117m2 gồm 18 phòng học với tổng diện tích 177m2/1 phòng, các phòng chức năng như phòng nghệ thuật, tin, thư viện với trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Đồ dùng đầy đủ, có nhiều đồ dùng hiện đại như máy Prozecto, tivi.. đáp ứng cho hoạt động của nhà trường.

- Đồ dùng, đồ chơi tự tạo phục vụ cho hoạt động dạy và học đầy đủ, phong phú.

 

4. Điểm mạnh - Điểm yếu

         4.1. Điểm mạnh

        a. Đội ngũ

+Ban giám hiệu:

Về đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý.

Tổng cộng:02, trong đó Thạc sỹ QLGD: 01, Đại học SP : 02 , Tin học trình độ B: 02,  Ngoại ngữ trình độ B: 02; Trung cấp chính trị : 02; QLNN: 02.  

Đội ngũ cán bộ quản lý có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Luôn chú trọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tay nghề cao hơn , kinh nghiệm trong công tác, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ.

+ Về đội ngũ  GV – NV: 60

100% CBGV – CNV hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao: 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt 82%.

Tập thể CBGV – CNV  100%  đa số còn trẻ đã phát huy được sức trẻ, sáng tạo nhiệt huyết trong công việc.

Về trình độ tin học : Chứng chỉ A -B: 100%; 

Trình độ ngoại ngữ: Trình độ A2 : 30%

Đội ngũ cán bộ giáo viên,  nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

  1. Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh năm 2020 - 2021: 625 trẻ

+ Tổng số lớp: 18 lớp

Tỷ lệ chuyên cần cả năm đạt 95%. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

  1. Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 18

+ Phòng chức năng: 06 phòng

+ Bếp ăn khang trang , đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng cho việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

+ Trường có diện tích lớn nên các phòng học, phòng chức năng, sân vườn rộng rãi thoáng mát để trẻ hoạt động và vui chơi.

d. Thành tích chính

- Nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể LĐTT cấp quân. 

- Được tặng thưởng các danh hiệu thi đua: UBND quận và thành phố Hà Nội

 - Tập thể nhà trường là một khối thống nhất, đoàn kết. Trong những năm qua không có đơn thư khiếu nại, không có GVNV vi phạm đạo đức nhà giáo. 

4.2. Điểm hạn chế

* Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu.

Trong đánh giá chuyên môn của giáo viên thì còn mang tính động viên, chưa thực chất.

* Đội ngũ giáo viên, công nhân viên

Một số ít giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay.

- Một số giáo viên mới vào trường chưa tiếp cận với việc đổi mới phương pháp dạy học, kỹ năng sư phạm, ứng dụng CNTT, ứng dụng phương pháp giáo dục Steam và Montessori còn gặp nhiều khó khăn

* Chất lượng học sinh

Tỷ lệ trẻ mạnh dạn tự tin, có khả năng giao tiếp tốt còn hạn chế. Tỉ lệ chuyên cần cc tháng chưa ổn định.

* Cơ sở vật chất

Hệ thống nhà vệ sinh xuống cấp, nền nhà phồng rộp, tường bị ngấm dột,long vôi, sân trường 1 số chỗ bị lún nứt, các thiết bị chơi ngoài trời cũ, mất thẩm mỹ…

5. Thời cơ:

- Tình hình kinh tế của địa phương ngày càng phát triển, phụ huynh có việc làm ổn định, kinh tế của các gia đình ngày càng được nâng cao.

- Các chính sách của Quận dành cho giáo dục được quan tâm  nhất là việc  đầu tư về kinh phí để cải tạo sửa chữa, bổ sung thêm cho các nhà trường theo hướng hiện đại để các trường trong quận đủ các tiêu chuẩn theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

- Các chủ trương tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên đã có những tác động tích cực. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, đa số có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt .

- CNTT phát triển tạo được môi trường thông tin đa chiều, phong phú, tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng đổi  mới công tác quản lý và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 

- Các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban đại diện CMHS có nhiều hỗ trợ cho hoạt động nhà trường. Cha mẹ trẻ có vai trò, trách nhiệm tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

 

6. Thách thức:

- Yêu cầu về chất lượng giáo dục mầm non ngày càng cao. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,  nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục như việc tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiên và áp dụng vào chương trình dạy và học. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học đòi hỏi giáo viên phải có trình độ cao về tin học.

- Yêu cầu về trang thiết bị đồ dùng dạy học cơ sở vật chất nhân lực phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ nhiều, nhưng kinh phí có hạn.

- Trên địa bàn phường có 2 trường công lập và 10 nhóm lớp tư thục vì vậy có sự cạnh tranh, so sánh giữa các cơ sở giáo dục.

7. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Năm 2021 tham mưu với chính quyền các cấp cho cải tạo, sửa chữa bổ sung trang thiết bị, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đón công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ 2.  

- Chất lượng CSGD trẻ: Giảm tỉ lệ trẻ SDD, thấp còi 0,5%/năm; tỉ lệ trẻ thừa cân, béo phì 1%/năm. 97% trẻ đạt yêu cầu phát triển theo độ tuổi; toàn phường 100% trẻ được PCGD trẻ 5 tuổi, đủ điều kiện vào lớp 1.

- Đội ngũ giáo viên: Theo lộ trình 2023 đạt 92% trên chuẩn, >95% năm 2025; 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp khá trở lên.

- Chất lượng giáo dục: Sử dụng thường xuyên, hiệu quả Website, trang thông tin điện tử. Ứng dụng công nghệ thông tin số hóa trường học (trang web, online hướng dẫn cha mẹ trẻ, kết nối mạng LAN, sử dụng các phần mềm quản lý, camera nội bộ, Tivi, máy tính tại các nhóm lớp để bồi dưỡng, khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng internet, thư viện điện tử ngành; trẻ được làm quen phần mềm trò chơi ứng dụng CNTT, làm quen với vi tính máy tính…)

- Cơ sở vật chất:  Đồng bộ hóa các trang thiết bị hiện đại. Xây dựng trường học ngày càng  chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Môi trường giáo dục xanh – sạch – đẹp – an toàn thân thiện, đảm bảo có  diện tích sân vườn là sân cỏ, trồng cây xanh bóng mát, cây cảnh, cây ăn quả, vườn rau.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn

Mầm non Sơn Ca mang tới một môi trường học tập hiện đại - an toàn - thân thiện - tôn trọng sự khác biệt. Phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên giỏi; duy trì và phát huy tốt chất lượng trường Chuẩn quốc gia mức độ 2; Phấn đấu đào tạo thế hệ trẻ có nền tảng vững chắc về sức khỏe, tư duy, tự tin, bước đầu có ý thức đúng về tình yêu thương đối với: Ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè; biết yêu quý và giữ gìn cái đẹp... nhằm trở thành những công dân tốt cho xã hội mai sau. Với phương châm “ tình thương - trách nhiệm - tận tâm” mầm non Sơn Ca là nơi  “ Gieo mầm cho những ước mơ” của bé.

2. Sứ mệnh

Với phương châm lấy yêu thương làm nền tảng, mầm non Sơn Ca luôn hướng đến xây dựng một môi trường phát triển hoàn thiện: Về thể chất, tinh thần cũng như kỹ năng sống của trẻ. Nơi mà những công dân chuẩn mực trong tương lai được dìu dắt, nâng đỡ và kỳ vọng. Là nơi lựa chọn đầu tiên cho các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi mầm non.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

Hệ thống giá trị nền tảng cơ bản cần xây dựng :

- Đối với CBQL là:  Uy tín - Năng động- Chất lượng - Hiệu quả

- Đối với GV- NV:  Thân thiện - Trách nhiệm - Trung thực - Năng động - Sáng tạo

- Đối với trẻ: Lễ phép - Mạnh dạn - Tự tin - Tích cực

4. Phương châm hành động

“Sự phát triển đồng đều về thể chất, nhận thức và tâm hồn của trẻ

là mục đích của nhà trường”

IV. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

  1. Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng phát triển hệ thống, mạng lưới trường, lớp mầm non theo hướng tạo môi trường thiên nhiên xanh, đạt chuẩn hóa, hiện đại hóa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, đổi mới cơ chế quản lý cơ sở GDMN gắn với thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của nhà trường; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,phòng  chống bạo lực học đường. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ.Thực hiện công bằng trong GDMN. Tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm giáo dục “ lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ, nhằm phát triển toàn diện và hình thành kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, chuẩn bị tốt cho trẻ học tiểu học.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Quy mô trường, lớp và số học sinh

- Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp: 750;  Nhà trẻ: 15% trở lên; Mẫu giáo: 90% trở lên, trẻ 5 tuổi : 100% ; Số lớp và số trẻ phấn đấu đến năm 2025: 22 lớp, 750 học sinh. Tiếp tục duy trì chất lượng PCGDMN cho trẻ 5 tuổi và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 4 tuổi khi Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Chính phủ phê duyệt.

- Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “Xây dựng trường, lớp mầm non đẹp, hạnh phúc, an toàn thân thiện”.

2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Trình độ đào tạo: Tin học, ngoại ngữ, chuyên môn (CBQL, GV, NV). Phấn đấu đến năm 2025 có trên 90% giáo viên có trình độ đại học.

- Xếp loại Chuẩn nghề nghiệp HT, PHT, GVMN: 100% từ khá trở lên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đánh giá khá, giỏi >85%; giáo viên giỏi cấp trường: 100%, cấp Quận 20%; cấp Thành phố: 0,5%, 

- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đạt 100% chỉ tiêu vào năm 2025 (CB,GV,NV có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản theo thông tư 03/2014).

- Hằng năm cán bộ, giáo viên đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua :15%; Lao động tiên tiến: 60 - 90%;

- Phát triển 2 - 3 Đảng viên mới hàng năm; Chi bộ luôn đạt danh hiệu: Hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Công đoàn: Khen cấp Quận; Đoàn TNCSHCM: Khen cấp Quận.

2.3. Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC

- Cải tạo, nâng cấp phòng học và các phòng chức năng (khu A).

- Huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại:(Cải tạo bể cát/nước; phòng tin học, bổ sung phòng ngoại ngữ, phòng Steam, Montessori, đa chức năng… theo TT 13)

- Xây dựng trường học hạnh phúc, trường học xanh, môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, môi trường“ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”... 

- Huy động cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ cha mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên địa bàn phường.

2.4. Nâng cao chất lượng CSNDGD

*Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. 

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hàng năm xuống dưới 2% . 

*Chất lượng giáo dục:

- 100% trẻ được học chương trình GDMN, đạt yêu cầu cuối độ tuổi theo chương trình GDMN. 100% trẻ được tiếp cận tin học qua trò chơi;  100% trẻ có nề nếp lễ giáo và thói quen vệ sinh văn minh. 

- Thực hiện phổ cập GD trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi được ra lớp và được chuẩn bị tâm thế vào lớp 1

- Phấn đấu có tỉ lệ giáo viên, học sinh đạt nhiều giải cao trong các hội thi  các cấp

- Việc tiếp cận các chương trình, nội dung, phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại: Steam, Montesori, Regio...

- Tổ chức một số hoạt động dịch vụ giáo dục: các CLB ngoại khóa nâng cao kỹ năng sống cho trẻ.

2.5. Kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia

- Trường chuẩn quốc gia: Giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia mức độ 1, nâng chuẩn chuẩn quốc gia mức độ 2 ( Năm 2021)

- Kiểm định chất lượng giáo dục: Trường mầm non đạt cấp độ 3.

2.6. Xây dựng quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội

- Tăng cường sự hoạt động và có sự phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường, nhằm tuyên truyền kịp thời những kiến thức về nuôi dạy trẻ cho cha mẹ học sinh và cộng đồng; đồng thời duy trì thông báo giữa nhà trường và cha mẹ học sinh qua bản tin trường lớp của trường để mang lại hiệu quả giáo dục cao.

- Thực hiện các chương trình tham quan, học tập cho cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường có nền giáo dục tiên tiến, các hoạt động giao lưu với các trường học trong  quận và thành phố theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. 

- Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. 

- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, Ban đại diện cha mẹ học sinh đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

2.7. Công tác quản lý và điều hành các hoạt động

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động cho GV-NV, góp phần giảm tải cường độ lao động cho đội ngũ, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.. 

- Xây dựng hệ thống thư viện điện tử, khai thác dữ liệu khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động quản lý và nuôi dạy trẻ..

- Quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường trên cổng thông tin điện tử của Quận, trang web của trường và các trang thông tin khác... Tham gia hệ thống thông tin quản lý giáo dục trên phạm vi thành phố.

 

V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC

1. Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)

Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý

- Hoạch định và cam kết xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp.

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý phù hợp yêu cầu đổi mới. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu:các phần mềm quản lý nhân sự, cơ sở dữ liệu, tính khẩu phần ăn...

+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại: trang web, nhóm zalo, fanpage trường...

+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra: thường xuyên hiệu quả.

+ Phát triển đội ngũ (theo lộ trình)

Đội ngũ

Nhân sự  

2020 – 2021

Nhân sự  

2021 – 2022

Nhân sự  

2022 – 2023

Nhân sự  

2023 - 2024

Nhân sự  

2024 - 2025

Cần

BS

Cần

BS

Cần

BS

Cần

BS

Cần

BS

BGH

3

- 1

3

- 1

3

Đủ

3

Đủ

3

Đủ

GV

40

- 1

44

- 5

49

-5

49

-2

49

Đủ

NV

19

0

19

0

21

-2

21

0

21

Đủ

Tổng

62

-2

66

-6

73

-7

73

-2

73

0

Trình độ GV đạt chuẩn (theo luật GD 2019): 98% đến 2023, 100% năm 2025.

- Quản lí nhân sự:

+ Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên: theo quy định.

+ Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn: theo quy định.

Bộ phận: BGH, TCM

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

 

 

Chương trình 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Thực hiện cơ chế chính sách đảm bảo trẻ em, giáo viên, cơ sở GDMN thuộc đối tượng áp dụng được hưởng hỗ trợ chính sách phát triển GDMN của thành phố Hà Nội theo quy định.

- GV đạt trình độ tin học A,B: 100%

- GV đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 2 hoặc tương đương trở lên: 65 - 80%

- Giáo viên tham gia học nâng cao trình độ trên chuẩn theo lộ trình 2023- 2025 đạt 100%.

- 100% CB- GV – NV có lập trường tư tưởng vững vàng,chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của nghành và nội quy quy định của nhà trường. 100% CBGVNV không vi phạm đạo đức nhà  giáo, đạt Gia đình văn hóa.

- 100% CB - GV – NV tích cực, tự giác tham gia và thực hiện nghiêm túc nội dung các cuộc vận động, có ý thức thực hiện quy chế, sáng tạo trong công việc được giao.

- 100% CBGVNV có lề lối làm việc khoa học, có ý thức xây dựng nếp sống VH trong việc làm, hội họp, hành vi ứng xử.

- 100% CB - GV – NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy chế của nghành và đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp .

* Phấn đấu kết quả xếp loại GV- NV: Hoàn thành SX : 20%; Hoàn thành tốt trở lên: 97%; Hoàn thành: 3%

* Lao động tiên tiến : 60 - 90% . Chiến sĩ thi đua cơ sở : 15% 

- GV dạy giỏi cấp trường : 100% - Cô nuôi giỏi cấp trường : 95%

- Xếp loại chuẩn NNGVMN : Tốt : 80%; Khá : 20%

 - 90-100% CB- GV – NV viết SKKN, trong đó có SKKN đạt cấp Quận và cấp TP .

- Mỗi lớp làm mới 10 bộ đồ dùng dạy học có chất lượng trong năm tham gia thi đồ dùng dạy học .  

Bộ phận: BGH, TCM

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM.

Chương trình 3: Đổi mới phương pháp giáo dục

- 100% giáo viên thực hiện có hiệu quả chuyên đề đổi mới sáng tạo trong hoạt động CSGD trẻ.

- 100% các lớp trong trường thực hiện Tốt chương trình GDMN. Xếp loại thi đua lớp: Lớp tốt: tỷ lệ 100%; Không có lớp trung bình và yếu kém.

- Ứng dụng phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại: STEAM, Montesori, Regio...vào các hoạt động CSGD trẻ.

- 100% trẻ độ tuổi (MGB-MGN) được thực hiện đánh giá sự phát triển theo hướng dẫn mới (đánh giá theo mục tiêu đạt ở các lĩnh vực). 

- 100% trẻ có nề nếp và thói quen VS cá nhân tốt, trẻ sạch sẽ lễ phép; Tỉ lệ chuyên cần: 90%-95%;  Tỉ lệ Bé ngoan: 90%; Cháu ngoan Bác Hồ: 100%. 

-100% trẻ được tiếp cận tin học qua trò chơi; 98% trẻ đạt yêu cầu của mục tiêu theo yêu cầu độ tuổi; 98% trẻ khỏe mạnh, phát triển bình thường; 100% trẻ 5 tuổi đủ điều kiện chuẩn bị vào lớp 1; 100% thực hiện nội qui của lớp; 90% trẻ bước đầu có kỹ năng sống: Tự lập, biết quan tâm đến mọi người, thân thiện với bạn bè, lễ phép, tích cực trong các hoạt động. 100% trẻ có nề nếp thói quen lễ giáo, được tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, tham gia một số hoạt động lao động vừa sức làm sạch đẹp trường lớp, vệ sinh cá nhân.

- Sử dụng thường xuyên, hiệu quả Website, trang thông tin điện tử. Trường có phòng máy tính, thư viện mầm non cho trẻ. Ứng dụng công nghệ thông tin số hóa trường học (trang web, online hướng dẫn cha mẹ trẻ, kết nối mạng LAN, sử dụng các phần mềm quản lý, camera nội bộ, Tivi, máy tính tại các nhóm lớp để bồi dưỡng, khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng internet, thư viện điện tử ngành; trẻ được làm quen phần mềm trò chơi ứng dụng CNTT, làm quen với máy tính…)

Bộ phận: BGH, TCM

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM.

Chương trình 4: Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi

- Xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp phòng học và các phòng chức năng.

- Huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại phòng tin học, ngoại ngữ, phòng Steam, Montessori, đa chức năng… theo TT 13, thiết kế sân vườn cho trẻ được trải nghiệm.

- Đảm bảo 50% diện tích sân trường có sân cỏ.

- Dự kiến đầu tư mua mới đồ dùng đồ chơi phát triển trí tuệ trong các góc chơi cho trẻ.

- Đảm bảo trang thiết bị đồng bộ phục vụ công tác CSGD trẻ.

Bộ phận: BGH

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường

-  Xây dựng kế hoạch tự kiểm định trong giai đoạn 2021-2025.

- Tổ kiểm định rà soát các tiêu chí và sắp xếp minh chứng phục vụ công tác đón kiểm định chất lượng tháng 9/2021. Hoàn thành việc tập hợp hồ sơ minh chứng và báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục mầm non năm học 2020- 2021 và các năm tiếp theo.

- Xây dựng kế hoạch hoàn thành các tiêu chí theo TT19 đánh giá kiểm định cấp độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

Bộ phận: Tổ kiểm định

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

2. Các hoạt động giải pháp chiến lược

2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới

- Nhà trường tiếp tục tham mưu với UBND Quận thực hiện tuyển dụng giáo viên mầm non vào viên chức nhà nước, tiếp tục thực hiện hợp đồng giáo viên, nhân viên thiếu để đảm bảo đủ giáo viên mầm non theo quy định tại Nghị quyết của Chính phủ theo chỉ đạo của Thành phố. 

- Tuyên truyền triển khai quy định mới về chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019 đến 100% cán bộ giáo viên nhà trường. Xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo Cao đẳng sư phạm mầm non và trên chuẩn. Nâng tỷ lệ phát triển Đảng viên. 

- Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng tập huấn đội ngũ: Cập nhật tài liệu bồi dưỡng thường xuyên dành cho giáo viên tại cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT (địa chỉ https://moet.gov.vn chuyên mục GDĐT - Nhà giáo và CBQL giáo dục); bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nòng cốt theo các chuyên đề của Sở GD&ĐT: Chuyên đề “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”; “Quản trị trường mầm non theo hướng tự chủ”; “Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ trong trường mầm non”; “Quản lý nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non tư thục”; “Tiếp cận học qua chơi và STEAM trong GDMN”.

- Hiện có 7 đ/c đang học ĐH (2022 hoàn thành) . Đảm baỏ đến 2025 nhà trường đạt chỉ tiêu 100%.  

- Nghiêm túc thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV và bồi dưỡng CBQL theo Thông tư số 11, 12/2019/TT- BGD & ĐT. Hướng dẫn tập huấn BDTX CBQL và GVMN qua mạng, phấn đấu 100% CBQL ,GV hoàn thành các modun ưu tiên .

- CBQL tham gia các lớp bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường, xử lý thông tin truyền thông, quy chế dân chủ, quy chế công khai, quản lý tài chính chế độ chính sách, hướng dẫn ký hợp đồng giáo viên, nhân viên. Tập huấn, trang bị tài liệu cho giáo viên hướng dẫn giáo dục trẻ em phòng chống bạo lực học đường, hướng dẫn xử lý các tình huống sư phạm.

Người phụ trách: Chi bộ, Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

     2.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục

- Tổ chức cho 100% giáo viên ký cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ trong mọi  hoạt động (không vi phạm đạo đức nhà giáo).Toàn trường nghiêm túc thực hiện quy chế CSGD trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
          -Làm tốt công tác phòng, chống và loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ trong trường học.
        - Duy trì và đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung giáo dục PC TNTT, xây dựng trường học an toàn. Tổ chức các hoạt động giáo dục phòng chống tai nạn, thương tích, thiên tai, các hoạt động cho trẻ thực hành thoát hiểm nếu có sự cố xảy ra …  vào các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường học cho trẻ phù hợp với các độ tuổi. Tăng cường các hoạt động giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ, tự bảo vệ an toàn bản thân theo yêu cầu của chương trình.
        - Xây dựng tủ thuốc sơ cấp cứu của nhà trường. Làm tốt công tác y tế học đường, phòng chống dịch bệnh. Chỉ đạo cán bộ y tế có trách nhiệm bồi dưỡng giáo viên ở cơ sở trường các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.
        - Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ theo Quy định. Phối hợp với các đoàn thể trong trường tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra đột xuất điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ sở vật chất, phòng cháy chữa cháy..., rà soát tự đánh giá theo các tiêu chí trong nội dung Bảng kiểm trường học an toàn để có kế hoạch, biện pháp khắc phục, hoàn thiện, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra.
      - Phối hợp giữa nhà trường với chính quyền, công an, gia đình, các cơ quan thông tin, truyền thông và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc tuyên truyền giáo dục học sinh kỹ năng PC TNTT, xây dựng trường học an toàn, thân thiện.

       - Quản lý việc thực hiện chương trình: Quán triệt đến 100% CBQL, GVMN những nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, xây dựng trường lớp học hạnh phúc giai đoạn 2020 – 2025. 

      - Tiếp tục chỉ đạo xây dựng kế hoạch GD đổi mới ở nội dung: Tinh giản nội dung dạy học, Nâng cao chất lượng giờ học, Xây dựng môi trường giáo dục. (khung cảnh sư phạm sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn). 

+ Xây dựng chương trình giáo dục của nhà trường phù hợp với thực tế, chú trọng mục tiêu, kết quả mong đợi đối với trẻ em và cam kết về kết quả cuối năm của lớp; Lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp; Đổi mới hình thức giáo dục, tổ chức hoạt động theo nhóm, quan tâm đến năng lực cá nhân, tăng cường thực hành trải nghiệm, hoạt động vui chơi là chủ đạo, giao lưu tập thể, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, tăng cường hoạt động múa hát (dân vũ), hạn chế hình thức học ngồi tại chỗ, thụ động. Phát triển toàn diện cho trẻ, chú trọng, rèn luyện tính tích cực, chủ động, tự lập, chăm chỉ lao động, lòng nhân ái, hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống của dân tộc.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm - Toàn diện - Tích hợp - Trải nghiệm”; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống với yêu cầu hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc phù hợp với từng độ tuổi của trẻ. Coi trọng nội dung rèn luyện phát triển nhận thức; thẩm mĩ.

- Thông qua các hoạt động trong ngày, đề ra mục đích rèn kỹ năng tự phục vụ, nề nếp, thói quen vệ sinh, tự lập, biết quan tâm tới mọi người, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn, tích cực trong các hoạt động…       

 - Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng cho trẻ, tạo mọi cơ hội để trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể giúp trẻ mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, suy nghĩ và vận dụng những điều đã học được vào việc giải quyết các tình huống, diễn đạt và chia sẻ suy nghĩ và mong muốn. 

- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn có chất lượng; tổ chức tập huấn và phát huy hiệu quả các chuyên đề chuyên môn; đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các đề tài sáng kiến kinh nghiệm. Phân công, sử dụng đội ngũ hợp lý, phát huy hết khả năng và thế mạnh của từng giáo viên.

- Triển khai xây dựng thư viện – CNTT : Bổ sung thêm trang thiết bị cho khu vực “Đọc”, phòng chiếu phim, xem diễn kịch để tang hứng thú cho trẻ; tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thống văn hóa trong thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ. Phấn đấu bình quân mỗi GV sử dụng 50% số hoạt động vào ứng dụng giáo án điện tử để dạy trẻ.

- Tổ chức tốt CLB phát triển năng khiếu, các hoạt động ngoại khóa (1 lần/năm), hoạt động theo sự kiện (5 lần/năm), hội thi của trẻ (theo sự kiện hàng năm). Lên kế hoạch và tổ chức các hoạt động dưới hình thức trò chơi vui - học cho trẻ được tham gia tích cực và thông qua đó có sự đánh giá về sự phát triển của trẻ

Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2.3. Huy động nguồn lực tài chính và phát triển cơ sở vật chất

- Hiệu trưởng, kế toán xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý; huy động và sử dụng các nguồn vốn đảm bảo minh bạch và công khai. Huy động mọi nguồn lực:

+ Nguồn lực tài chính:

- Ngân sách Nhà nước. Học phí (Theo quy định hàng năm)

- Ngoài ngân sách: các khoản thu thỏa thuận

+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác: (nếu có)

+ Lập kế hoạch tài chính ,dự toán kinh phí năm và tham mưu với UBND – Phòng tài chính - PGD & ĐT quận phân bổ nguồn kinh phí.

+ Thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh các khoản thu và chi cho hoạt động giáo dục nhằm phát triển nhà trường. 

+ Gửi thư ngỏ,thành lập đoàn vận động quỹ gồm Ban giám hiệu, Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh, một số cha mẹ học sinh có uy tín hoặc có kinh tế khá lập chương trình vận động quỹ hàng năm và đến các cơ quan, xí nghiệp, trang trại, để vận động nguồn quỹ.

- Xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

- Tuyên truyền công tác XHH theo đúng quy định của pháp luật nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư cho GD; tài trợ ,quà tặng ( theo đúng tính chất tự nguyện của cá nhân, tổ chức tài trợ đóng góp). 

Người phụ trách: Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban CMHS...

 

2.4. Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu nhà trường

-100% CBGVNV nhà trường thực hiện theo phương châm: “Niềm tin của phụ huynh học sinh và chất lượng chăm sóc giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường !”

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, công nhân viên,học sinh và phụ huynh học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền,xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường .

Người phụ trách: Ban giám hiệu, hội đồng sư phạm, hội cha mẹ học sinh.

2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy góp phần nâng cao công tác quản lý, công tác giảng dạy.

- Triển khai đầu tư máy tính mới có kết nối mạng internet cho 100% các lớp để cán bộ, giáo viên sử dụng, khai thác thông tin phục vụ cho việc giảng dạy.

- Sử dụng trang web của nhà trường hiệu quả tạo hệ thống tương tác trên diễn đàn điện tử cho phép tăng cường liên lạc, trao đổi giữa giáo viên - giáo viên, giáo viên – cha mẹ trẻ…; tin bài lên cổng thông tin quận (tổ CNTT nhà trường phụ trách). 

Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, giáo viên.

2.6. Quan hệ tốt với cộng đồng

Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường như Hội khuyến học, Hội CMHS, các lực lượng giáo dục, các đơn vị kết nghĩa hỗ trợ, ủng hộ sự nghiệp giáo dục của đơn vị nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

Tôn vinh các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, cha mẹ học sinh đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

2.7. Lãnh đạo và quản lý

- Lãnh đạo và quản lý nhà trường theo định hướng phát triển bền vững: Thực hiện đổi mới công tác quản lý đáp ứng yêu cầu mới. Không ngừng nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và quản lý. Quản lý bằng kế hoạch, bằng kiểm tra nội bộ và bằng thi đua. Tổ chức thực hiện và phát huy hiệu quả công tác tự đánh giá theo qui định. Phát huy tinh thần dân chủ; thực hiện công khai, minh bạch mọi hoạt động. Quản lý lấy hiệu quả làm mục tiêu theo tinh thần gọn nhẹ, tập trung, đúng qui định. Giảm hội họp mang tính chất thông tin, tăng cường thông tin và báo cáo bằng văn bản, trao đổi thông tin qua mạng Internet.

-Tạo mối quan hệ giữa GĐ – Nhà trường – Xã hội gắn kết trong việc nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ .

- Phối hợp với UBND phường, các ban nghành đoàn thể, tổ dân phố tuyên truyền về nội dung GDPL, KH phát triển GNMN. Tổ chức họp phụ huynh 3lần/năm học để tuyên truyền về chương trình dạy trẻ các độ tuổi ; CT GDMN; Đề án Sữa học đường; Tuyển sinh trực tuyến; Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi và các biện pháp nuôi dạy con khoa học, cách phòng tránh dịch bệnh…

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

Phương hướng, chiến lược xây dựng và  được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, phòng giáo dục quận Hoàng Mai, UBND phường Thanh Trì, cha mẹ trẻ và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

1.2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện Phương hướng, chiến lược xây dựng và  là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai Phương hướng, chiến lược xây dựng và . Điều chỉnh Phương hướng, chiến lược xây dựng và  sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

  1. Xây dựng lộ trình 

2.1. Về quy mô trường, lớp và số học sinh: Số lớp, số học sinh cụ thể như sau:

Năm học

Tổng số

Chia ra

Số lớp

Số trẻ

Nhà trẻ

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

2020-2021

18

625

2

54

5

171

5

187

6

213

2021-2022

20

617

2

50

6

162

6

190

6

215

2022-2023

22

677

3

75

6

162

6

190

7

250

2023-2024

24

710

3

75

7

175

7

210

7

250

2024-2025

25

735

4

100

7

175

7

210

7

250

2.2. Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

- Tiếp cận chương trình GD tiên tiến của các nước trên thế giới để áp dụng phát triển chương trình GDMN. Đảm bảo 100% trẻ phát triển theo đúng yêu cầu độ tuổi, có tâm thế sẵn sàng vào lớp 1.

- Phối hợp với Trung tâm Y tế quận, bệnh viện Dệt may HN, y tế phường khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn trường học.

- Nâng cao chất lượng bữa ăn giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì cuối năm giảm 1-2% so với đầu năm học.

Mục tiêu

Thời gian hoàn thành đối với

Nhà trẻ

Thời gian hoàn thành đối với

Mẫu giáo

Giai đoạn 1 

(từ 2020 đến 2022)

Giai đoạn 2

(từ 2022 đến 2024) 

Giai đoạn 3

(từ 2024 đến 2025)

Giai đoạn 1 

(từ 2020 đến 2022)

Giai đoạn 2

(từ 2022 đến 2024) 

Giai đoạn 3

(từ 2024 đến 2025)

Tổng số trẻ

54

75

100

571

635

635

Số trẻ PT bình thường

0

97%

98%

97%

97,5%

98%

SDD thể thấp còi

0

1%

1%

1%

1%

1%

SDD thể cân nặng

0

1%

1%

1%

1%

1%

Thừa cân béo phì

0

1%

0%

1%

0,5%

0%

2.3. Về Đội ngũ CB, GV, NV

- Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với nhà trẻ 2,5 giáo viên/lớp, mẫu giáo 2,2 giáo viên/lớp; có đủ nhân viên làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, y tế, nấu ăn, bảo vệ.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1 

(từ 2020 đến 2022)

Giai đoạn 2

(từ 2022 đến 2024) 

Giai đoạn 3

(từ 2024 đến 2025)

Tổng số CB,GV,NV:

- Cán bộ quản lý:

- Giáo viên:

- Nhân viên:

66

03

44

19

78

03

53

22

82

03

56

23

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (CBQL, GV):

- Cao đẳng:

- Đại học:

- Trên đại học:

47

 

7 = 14,8 %

40 = 85%

0

56

 

0

56 = 100%

0

59

 

0

59 = 100%

0

Trình độ LLCT:

- Trung cấp LLCT:

- Cao cấp LLCT:

 

5 = 10.6%

0

 

6 = 10.7%

0

 

7 = 11.8%

0

Trình độ Ngoại ngữ:

54 = 79%

65 = 93%

77 = 94%

Trình độ tin học:

47 = 100%

56 = 100%

59 = 100%

Đảng viên:

13 = 27,6%

20 = 35,5%

27 = 45,7%

Đánh giá chuẩn HT, PHT, GV, NV:

- Loại tốt:

- Loại khá:

- Loại đạt yêu cầu:

47

14 = 30%

33 = 70%

0

56

17 = 30,3%

39 = 69,7%

0

59

18 = 30%

41 = 70%

0

 

2.4. Về cơ sở vật chất, TBDH, ĐDĐC

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1 

(từ 2020 đến 2022)

Giai đoạn 2

(từ 2022 đến 2024) 

Giai đoạn 3

(từ 2024 đến 2025)

Tổng số phòng học:

22

24

25

Tổng số phòng chức năng:

8

8

8

Số công trình vệ sinh của trẻ:

22

24

25

Số công trình vệ sinh của giáo viên:

4

4

5

* Thiết bị dạy học:

- Máy tính

- Máy in

- Ti vi

- Laptop

- Máy chiếu

- Bảng thông minh

 

41

        30

35

3

4

3

 

50

35

40

3

4

4

 

60

38

45

4

4

5

* Đồ dùng đồ chơi:

- Tham mưu với UBND Quận đầu tư  thiết bị CSND, GD, đồ chơi hiện đại

- Mua sắm đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT, bổ sung thiết bị hiện đại cho các lớp 



 

5 lớp



 

5 lớp



 

5 lớp

2.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn

Huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1 

Giai đoạn 2 

Giai đoạn 3

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá theo TT 19/2018/TT-BGDĐT.

 

2021

 

2024

 

2025

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2

 

2021

 

0

 

2025

Đăng ký đánh giá ngoài

2021

0

2025

 

 

 

3. Phân công thực hiện

3.1. Hiệu trưởng

Xây dựng và tổ chức thực hiện phương hướng chiến lược và xây dựng phát triển nhà trường.

Hàng năm căn cứ vào phương hướng chiến lược để xây dựng kế hoạch năm học. Có kế hoạch cụ thể cả năm, từng học kỳ, hàng tháng để toàn đơn vị thực hiện, giao chỉ tiêu cụ thể cho tập thể, cá nhân.

Tích cực tham mưu để tạo cơ sở vật chất tốt cho dạy và học, để các thành viên có đủ diều kiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hỗ trợ tích cực tài chính cho mọi phong trào thi đua của các bộ phận các cấp.

Mở rộng quan hệ ngoại giao để thu hút Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Hội CMHS, các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ sự nghiệp giáo dục của đơn vị.

Có kế hoạch xây dựng đội ngũ mạnh về 3 mặt : đoàn kết, chất lượng và kỷ cương – nề nếp.

Cải tiến chế độ làm việc, hội họp cho phù hợp. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

        3.2 Đối với các phó hiệu trưởng

Là người giúp việc cho hiệu trưởng, thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công .

Chỉ đạo, tổ chức, theo dõi, kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động của các bộ phận, cá nhân mình quản lý trong quá trình thực hiện kế hoạch.

Tham mưu cho hiệu trưởng những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

  1.  Đối với tổ chuyeân môn và tổ văn phòng

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ căn cứ vào kế hoạch của nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; đồng thời chỉ đạo trực tiếp tô viên thực hiện kế hoạch.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và chăm sóc giáo dục của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên trong tổ.

  1.  Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch chung đã được thống nhất. Căn cứ vào phương hướng chiếc lược, kế hoạch năm của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Không thờ ơ với công việc chung hoặc gây khó khăn trở ngại cho đồng nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ chung.

Phải khiêm tốn học tập và có ý thức cao trong việc tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, tìm hiểu nguyện vọng học sinh, đối tượng học sinh để cải tiến phương pháp dạy học phù hợp, có chất lượng. 

     3.5. Hội đồng nhà trường.

-  Giám sát việc thực hiện của các thành viên trong nhà trường.

- Hàng năm họp đánh giá, rút kinh nghiệm những chỉ tiêu đạt, chưa đạt để bổ sung vào đề án cho lộ trình tiếp theo.

3.6. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

- Phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường đôn đốc, nhắc nhở, giám sát  viên chức, người lao động việc thực hiện theo lộ trình phương hướng  đã xây dựng.

- Lắng nghe ý kiến để có bổ sung, chỉnh sửa phương hướng sau mỗi năm thực hiện.

3.7. Hội cha mẹ học sinh

- Phối hợp cùng nhà trường thực hiện phương hướng chiến lược theo lộ trình đã xây dựng.

- Tuyên truyền ủng hộ công tác chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường trên địa bàn và địa bàn vùng lân cận.

VII. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

  1. Kết luận

Phương hướng, chiến lược phát triển xây dựng nhà trường giai đoạn 2021 – 2025 là định hướng cơ bản để phát triển nhà trường nhằm đáp ứng với nhu cầu giáo dục ngày một nâng cao và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của đất nước. Tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường có trách nhiệm biết, hiểu, tuyên truyền và nỗ lực thực hiện tốt các nhiệm vụ của bản thân, của nhà trường để hoàn thành kế hoạch đã đề ra .

Mỗi cá nhân, tập thể phải là một nhân tố tích cực đóng góp cho sự phát triển của nhà trường. Những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của nhà trường sẽ được khen thưởng. Ngược lại sẽ bị khiển trách, kỷ luật theo qui định.

  1. Kiến nghị

Lãnh đạo UBND quận tạo điều kiện tiếp tục cải tạo hệ thống cơ sở vật chất cho cơ sở 1 của nhà trường; bổ sung các trang thiết bị, đồ dùng dạy học đầy đủ theo sự phát triển của nhà trường . 

Đề xuất với Phòng giáo dục và đào tạo tham mưu giúp đỡ nhà trường: bổ sung nhân sự theo lộ trình; bồi dưỡng chuyên môn cho CBGV cốt cán theo hướng tiếp cận phương pháp giáo dục tiên tiến.

Lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương tích cực tham mưu, đề nghị Quận ủy, UBND Quận phê chuẩn kế hoạch phát triển cơ sở vật chất của nhà trường để đủ điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

         Trên đây là phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển Trường Mầm non Sơn Ca giai đoạn 2020-2025. Phương hướng, chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển Trường Mầm non Sơn Ca giai đoạn 2020-2025 thể hiện sự quyết tâm thực hiện hoàn thành thắng lợi mục tiêu phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển nhà trường của toàn thể CBGVNV và CMHS. Luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu của đào tạo con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

 

Nơi nhận:    

- PGD&ĐT quận;

- UBND phường Thanh Trì;

- Các đoàn thể trong trường;

- Website trường;

- Lưu: VT, HT.  

            HIỆU TRƯỞNG




 

        

             Lương Thị Xuân

                                                                                      

 

 

 

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON

TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA  GIAI ĐOẠN 2021- 2025

TT

Nội dung

Mục tiêu của quận đến 2025

Thực trạng của trường năm 2020-2021

Mục tiêu của trường đến 2025

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

I

Trẻ em

 

 

 

 

 

 

1

Huy động trẻ dưới 3 tuổi đến trường 

50

43%

57

 

100

 

2

Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đến trường, lớp  mẫu giáo

29725

95%

571

 

735

 

 

Trong đó: Huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường

9285

100%

213

100%

250

100%

3

Trẻ khuyết tật học hòa nhập

 

85%

 

 

 

85%

4

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm/ năm

 

Giảm 0,3%

 

Giảm 0,2%

 

Giảm 0,2%

5

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm/ năm

 

Giảm 0,2%

 

Giảm 0,2%

 

Giảm 0,2%

6

Trẻ đi học được theo dõi sức khỏe

38286

100%

 

100%

 

100%

7

Tỷ lệ trẻ mẫu giáo hoàn thành chương trình GDMN

38286

100%

 

100%

 

100%

8

Trẻ mẫu giáo thuộc diện chính sách được hỗ trợ ăn trưa

 

100%

 

100%

 

100%

II

Đội ngũ 

 

 

 

 

 

 

2.1

Tổng số CBQL

151

 

2

 

3

 

 

CBQL đạt trình độ đào tạo chuẩn (từ ĐHSP trở lên)

151

100%

2

100%

3

100%

 

CBQL đạt chuẩn Hiệu trưởng

58

100%

2

100%

3

100%

 

Cán bộ quản lý trường MN Công lập

87

100%

2

100%

3

100%

 

CBQL đạt trình độ chuẩn kiến thức quản lý GD

87

100%

2

100%

3

100%

 

CBQL đạt chuẩn về quản lý nhà nước

87

100%

2

50%

3

100%

 

CBQL đạt chuẩn về trình độ lý luận chính trị

87

100%

2

100%

3

100%

 

CBQL đạt chuẩn Hiệu trưởng

29

100%

1

100%

1

100%

 

CBQL có trình độ tin học cơ bản

87

100%

2

100%

3

100%

 

CBQL có trình độ ngoại ngữ từ A1, A2 trở lên

 

 

2

100%

3

100%

2.2

Giáo viên

4042

 

39

 

56

 

 

Giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn (từ CĐSP trở lên)

4042

100%

39

100%

56

100%

 

Giáo viên có trình độ tin học, ngoại ngữ theo qui định

725

100%

32

82%

56

100%

 

Trong đó: Chuẩn nghề nghiệp mức khá trở lên

1577

39%

32

100%

26

100%

III

Chi bộ Đảng trong nhà trường công lập

29

100%

1

100%

1

100%

 

Tỷ lệ đảng viên trong trường công lập

 

50%

13

27,6%

27

45,7%

IV

Trường, lớp, CSVC

 

 

 

 

 

 

 

Trường mầm non :
Trong đó: Công lập
                Ngoài công lập: 

58
29
29

 

1

 

1

 

 

Tổng số điểm trường

76

 

1

 

1

 

 

Tỉ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia

27

80-85%

1

 

1

 

 

Trong đó chuẩn quốc gia mức độ 2

13

5-10%

1

 

1

 

 

Số trường MN được cải tạo, sửa chữa

5

 

1

 

1

 

 

Số trường có trang Web

58

100%

1

 

1

 

 

Số trường có phòng máy tính

55

100%

1

 

1

 

 

Nhóm, lớp đủ điều kiện theo Điều lệ trường mầm non

2491

100%

18

 

25

 

 

Nhóm, lớp đủ đồ dùng, trang TB

2491

100%

18

 

25

 

 

Phòng học kiên cố

2569

100%

18

 

25

 

 

Phòng học được xây mới 

 

 

4

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA UBND PHƯỜNG

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO