A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

NTBY_Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026 - 2027

NTBY_Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026 - 2027

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA

TRƯỜNG PTDTNT THCS-THPT BẮC YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 45/KH-NTBY

 

Bắc Yên, ngày 21 tháng 4 năm 2026

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10) năm học 2026 - 2027

 

Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thồng có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15.9.2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23.02.2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;

Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30.12.2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là Quy chế tuyển sinh);

Căn cứ Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 03.3.2025 của UBND tỉnh Sơn La về Huy động trẻ đến lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, năm học 2026 - 2027;

Căn cứ Công văn số 644/SGDĐT-QLCLGD ngày 19.3.2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La về việc Hướng dẫn công tác huy động trẻ mầm non đến lớp và tuyển sinh lớp 1, lớp 6 năm học 2026 - 2027;

Căn cứ Công văn số 752/SGDĐT-QLCLGD ngày 30.3.2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La về việc Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 6 các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2026 - 2027, Công văn số 829/SGDĐT-QLCLGD ngày 06.4.2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La về Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027,

Trường PTDTNT THCS VÀ THPT BẮC YÊN xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, năm học 2026 - 2027 như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. MỤC ĐÍCH

- Huy động, tuyển chọn học sinh vào học tại trường trên cơ sở đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện, phát triển năng lực cá nhân, giáo dục học sinh thành những người có phẩm chất, năng lực, thể lực tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển quê hương, đất nước.

- Tổ chức tuyển sinh đúng Điều lệ, Quy chế của cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông hiện hành; đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, công bằng, khách quan và đáp ứng quyền được học tập của học sinh; động viên học sinh đăng ký tuyển sinh theo đúng năng lực và nguyện vọng.

II. YÊU CẦU

- Thông báo và hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi tối đa cho học sinh và cha mẹ học sinh. Tổ chức tuyển sinh theo đúng kế hoạch, chỉ tiêu đã được phê duyệt.

- Qua công tác tuyển sinh góp phần đánh giá khách quan, công bằng, thực chất chất lượng giáo dục học sinh của các trường tiểu học, trung học cơ sở và các trường có cấp tiểu học, trung học cơ sở có học sinh dự tuyển; kết quả tuyển sinh góp phần xác định chất lượng giáo dục đầu vào và là cơ sở cải tiến, nâng cao và đánh giá chất lượng giáo dục đầu ra của nhà trường.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong công tác tuyển sinh; Hiệu trưởng là người chịu trách

nhiệm toàn diện, cao nhất về công tác tuyển sinh đầu cấp của nhà trường.

- Chủ động phòng ngừa các sai sót, vi phạm và phối hợp kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các hiện tượng tiêu cực trong công tác tuyển sinh.

B. TỔ CHỨC TUYỂN SINH

I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

           1. Chỉ tiêu tuyển sinh: 35 học sinh/01 lớp.

           2. Đối tượng tuyển sinh

           Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều 33 - Điều lệ trường trung học và thuộc một trong các đối tượng được quy định tại Điều 9 - Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23.02.2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú như sau:

           - Học sinh là người dân tộc thiểu số, bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại:

           + Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn).

           + Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

           - Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

           - Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Nhà trường được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu được giao.

           Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

           3. Phương thức tuyển sinh

3.1. Phương thức tuyển sinh: Thực hiện theo phương thức xét tuyển.

3.2. Căn cứ xét tuyển

Dựa trên kết quả đánh giá năng lực học sinh và kết quả giáo dục 05 năm học tiểu học của học sinh. Việc xét tuyển được quy định cụ thể như sau:

- Đánh giá năng lực học sinh: Học sinh làm 02 (hai) bài kiểm tra đánh giá năng lực đối với môn Toán, Tiếng Việt. Điểm kiểm tra đánh giá năng lực (ký hiệu là ĐNL) là tổng điểm các bài kiểm tra theo thang điểm 10 (mười). Để được xét tuyển, học sinh phải tham dự đủ các bài kiểm tra và không có bài kiểm tra nào bị điểm 0 (không).

- Kết quả giáo dục 05 năm học ở tiểu học được quy đổi ra điểm số như sau: Mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành xuất sắc được 10 điểm; mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành tốt được 8 điểm; mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành được 6 điểm. Điểm kết quả giáo dục các năm học ở tiểu học (ký hiệu là ĐKQGD) là tổng điểm quy đổi kết quả giáo dục 5 năm học ở tiểu học.

- Điểm xét tuyển (ký hiệu là ĐXT): ĐXT = ĐKQGD + 2 x ĐNL

3.3. Quy định xét trúng tuyển

Căn cứ vào Điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp đến khi tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng còn có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

- Có Điểm kiểm tra đánh giá năng lực cao hơn;

- Có tổng điểm bài kiểm tra cuối năm lớp 5 môn Toán và Tiếng Việt cao hơn. Nếu vẫn còn các thí sinh bằng điểm nhau thì tiếp tục lần lượt xem xét đến tổng điểm bài kiểm tra cuối năm môn Toán và Tiếng Việt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1.

Trường hợp xét đỗ theo các thứ tự ưu tiên ở trên, thí sinh vẫn có điểm xét tuyển bằng nhau, thì tiếp tục xét đến tiêu chí phụ (thành tích đạt giải trong cuộc thi về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao).

4. Tuyển thẳng

- Tuyển thẳng những học sinh đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:

+ Thuộc đối tượng tuyển sinh theo quy định.

+ Đạt giải cấp tỉnh trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao hoặc là người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09.5.2017 của Chính phủ.

- Danh mục các cuộc thi về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được xét tuyển thẳng xem chi tiết tại Phụ lục I gửi kèm. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.

- Hồ sơ hợp lệ đề nghị xét tuyển thẳng phải nộp về trường trước ngày 15/5/2026.

5. Thời gian, địa điểm thu hồ sơ tuyển sinh

- Từ ngày 15 - 27/5/2026: Thu hồ sơ tuyển sinh.

- Ngày 27, 28/5/2026: Kiểm tra hồ sơ dự tuyển.

- Địa điểm, cách thức nộp: Thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự tuyển tại Văn phòng nhà trường bằng 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp (ký xác nhận) tại Văn phòng nhà trường. Địa chỉ: Bản Phiêng ban I, xã Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

Có thể nộp tập trung theo trường hoặc xã: Để tiện lợi tiết kiệm thời gian chi phí cho gia đình học sinh, các trường Tiểu học hoặc xã có thể thu hồ sơ và cử đại diện CB, GV đến nộp giúp học sinh (lập danh sách theo phụ lục kèm theo).

+ Cách 2: Gửi hồ sơ qua dịch vụ Bưu chính công ích về trường (người chuyển phát ký xác nhận). Lưu ý: Nếu thí sinh gửi hồ sơ bằng chuyển phát nhanh thì phải gửi trước 17h00’ ngày 23/5/2026 (theo dấu bưu cục chuyển phát).

 

Hồ sơ tuyển sinh gồm:

- Phiếu đăng ký dự tuyển (Theo mẫu của xã (nếu xã không có mẫu thì có thể lấy theo mẫu phần phụ lục cuối kế hoạch)).

+ 02 ảnh 4x6 (chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày 01/6/2026); sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh và để 02 ảnh vào trong phong bì ghi họ tên.

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

- Bản chính học bạ cấp tiểu học.

- Cam kết thời gian thường trú (Mẫu M_1.2) hoặc theo mẫu quy định của UBND xã (chỉ áp dụng đối với các trường hợp phải xác định thời gian cư trú).

- Quyết định cho phép học vượt lớp (nếu có).

- Đối với học sinh khuyết tật: Hồ sơ theo dõi học sinh khuyết tật học hoà nhập và giấy chứng nhận khuyết tật hợp lệ theo quy định hiện hành.

- Giấy chứng nhận thành tích cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao... (nếu có).

6. Tổ chức tuyển sinh

- Ngày 03/6/2026: Xét sơ tuyển hồ sơ.

- Ngày 05/6/2026: 15h00’ học sinh có mặt tại trường làm thủ tục dự kiểm tra.

  - Ngày 06/6/2026:

  + 6h45’ học sinh có mặt tại phòng thi để làm các bài kiểm tra theo lịch sau:

Ngày

Bài kiểm tra

Thời gian

làm bài

Thời gian

phát đề thi

Giờ bắt

đầu làm bài

06/6/2026

Toán

45 phút

7h55’

8h00’

Tiếng Việt

(bài kiểm tra viết)

45 phút

9h10’

9h15’

Tiếng Việt

(kiểm tra vấn đáp)

10 phút/học sinh

Tổ chức trong thời gian

còn lại của ngày

+ Tổ chức kiểm tra vấn đáp môn tiếng Việt:

Nhà trường bố trí các phòng kiểm tra vấn đáp và phòng chờ để thí sinh chuẩn bị bài trước khi vào kiểm tra.

Học sinh tham gia kiểm tra được bố trí tại các phòng chờ. Mỗi học sinh tham gia kiểm tra phải bốc thăm đề kiểm tra, có 10 phút chuẩn bị.

Mỗi phòng kiểm tra vấn đáp có 02 (hai) giám thị thực hiện nhiệm vụ chấm bài kiểm tra, 01 (một) giám thị thực hiện nhiệm vụ giám sát.

Kết quả bài kiểm tra vấn đáp được niêm phong theo quy định cho đến khi hoàn thành việc chấm bài kiểm tra viết.

- Từ ngày 7-9/6/2026 (hoặc từ 15/6/2026 - 17/6/2026): Chấm bài kiểm tra.

- Ngày 18/6/2026: Công bố kết quả (niêm yết tại Bảng tin trường hoặc website trường,…).

- Ngày 19 - 20/6/2026: Nhận đơn phúc khảo bài kiểm tra.

- Ngày 21 - 22/6/2026: Phúc khảo bài kiểm tra, công bố kết quả phúc khảo.

- Ngày 23 - 24/6/2026: Tổ chức xét tuyển, đề xuất danh sách trúng tuyển và duyệt kết quả trúng tuyển tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Ngày 25/6/2026: Thông báo kết quả trúng tuyển, trả hồ sơ cho các học sinh không trúng tuyển.

II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

           1. Chỉ tiêu tuyển sinh: 70 học sinh/02 lớp, mỗi lớp 35 học sinh.

           2. Đối tượng tuyển sinh

- Học sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Điều lệ trường trung học, học tại các cơ sở giáo dục hoặc thường trú trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Học sinh ngoài tỉnh được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Sơn La nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tuyển sinh theo quy định và có giấy tờ chứng minh thường trú hoặc tạm trú tại tỉnh Sơn La trước ngày 30/4/2026; học sinh trúng tuyển phải cam kết học tập đủ 03 năm tại trường, trường hợp đặc biệt phải chuyển trường do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

- Học sinh đăng ký dự tuyển phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện sau:

- Học sinh là người dân tộc thiểu số, bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền; hoặc tại xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Nhà trường được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu được giao.

Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

           3. Phương thức tuyển sinh

           3.1. Phương thức: Tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển.

3.2. Môn thi, bài thi:

- Thí sinh dự thi 03 bài thi, gồm: 01 bài thi môn Toán, 01 bài thi môn Ngữ văn và 01 bài thi môn Tiếng Anh (sau đây gọi bài thi chung). Điểm mỗi môn thi tính theo thang điểm 10 (mười).

- Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; môn Toán thi theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm; môn Tiếng Anh theo hình thức trắc nghiệm.

- Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở (chủ yếu là lớp 9), đảm bảo các cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng cấp độ thấp và vận dụng cấp độ cao.

- Thời gian làm bài: Môn Tiếng Anh: 60 phút; Môn Ngữ văn và môn Toán: 120 phút.

3.3. Nguyên tắc xét trúng tuyển

- Điều kiện để xét trúng tuyển là thí sinh được xét tuyển là thí sinh phải có đủ 03 bài thi theo quy định và không có bài thi nào bị điểm 0 (không điểm).

- Điểm xét tuyển (được ký hiệu là ĐXT) được tính theo công thức sau:

ĐXT = ĐT + ĐV + ĐA + ĐƯT + ĐKK

Trong đó ĐT, ĐV, ĐA, ĐƯT, ĐKK lần lượt là ký hiệu của điểm bài thi môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích.

- Căn cứ điểm xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao.

- Trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, thực hiện xét tuyển như sau: Dùng tiêu chí phụ để xét đủ chỉ tiêu được giao theo quy tắc xét lần lượt theo Điểm trung bình cả năm học lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6 (là trung bình cộng Điểm trung bình môn cả năm của các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Công nghệ, Tin học, Giáo dục công dân); nếu vẫn còn các thí sinh bằng điểm nhau thì tiếp tục lần lượt xem xét đến tổng điểm 02 môn Toán, Ngữ văn lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6. Nếu vẫn còn có các thí sinh bằng điểm nhau, nhà trường báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét các tiêu chí phụ khác để quyết định.

3.4. Thu hồ sơ nhập học, xét duyệt kết quả, tuyển bổ sung

- Từ ngày 26/7/2026 đến 02/8/2026:

+ Hội đồng tuyển sinh thu hồ sơ nhập học; tổ chức xét tuyển; căn cứ kết quả xét tuyển, đề xuất danh sách thí sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, thông báo kết quả trúng tuyển.

+ Trường hợp xét tuyển Đợt 1 chưa tuyển đủ chỉ tiêu giao, nhà trường thông báo tuyển bổ sung trình Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt kết quả tuyển bổ sung (nếu có), đảm bảo xong trước ngày 06/8/2026. Chỉ thực hiện xét tuyển đối với các đối tượng nộp hồ sơ bổ sung đến khi đủ chỉ tiêu được giao, kết quả xét tuyển bổ sung không ảnh hưởng đến kết quả xét tuyển Đợt 1.

- Hồ sơ trình phê duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển:

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách trúng tuyển của Hiệu trưởng (Mẫu M_3.2).

+ Biên bản họp xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh (Mẫu M_4.2).

+ Danh sách học sinh trúng tuyển (Mẫu M_8.2).

- Hồ sơ duyệt bổ sung:

+ Thông báo tuyển bổ sung của trường;

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả xét tuyển bổ sung của Hiệu trưởng (Mẫu M3).

+ Biên bản xét tuyển bổ sung của Hội đồng tuyển sinh (Mẫu M_4.2).

+ Danh sách thí sinh trúng tuyển bổ sung (Mẫu M_8.2).

           4. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích

4.1. Tuyển thẳng

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09.5.2017 của Chính phủ.

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn cử.

- Danh sách các cuộc thi về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật được xét tuyển thẳng vào lớp 10: Chi tiết tại Phụ lục II. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.

- Hồ sơ đề nghị xét tuyển thẳng của học sinh phải nộp trước ngày 10/5/2026.

4.2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào Điểm xét tuyển. Trong đó Nhóm 1 được cộng 2,0 điểm; Nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; Nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

- Nhóm đối tượng ưu tiên 1:

+ Con liệt sĩ.

+ Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.

+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày Khởi nghĩa Tháng 8/1945.

- Nhóm đối tượng ưu tiên 2:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

+ Con của thương binh, con của bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

- Nhóm đối tượng ưu tiên 3:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Đối với học sinh thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì được hưởng chế độ ưu tiên ở mức cao nhất.

4.3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích

- Học sinh đạt giải cấp tỉnh (đối với các cuộc thi thuộc danh mục được xét tuyển thẳng tại Phụ lục II) do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh.

- Học sinh đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Điểm khuyến khích được cộng vào Điểm xét tuyển. Trong đó: Giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.

           5. Quy định về hồ sơ

           5.1. Hồ sơ đăng ký dự thi

- Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

+ 01 Phiếu Thông tin cá nhân (Mẫu M_2.1).

+ 01 Phiếu Đăng ký nguyện vọng xét tuyển (Mẫu M_2.2).

+ 02 ảnh 4x6 (chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày 01/6/2026); sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh và để 02 ảnh vào trong phong bì ghi họ tên.

- Thời gian thu hồ sơ: Từ ngày 15/5/2026 đến 17h00’ ngày 20/5/2026 nhà trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi và nhập dữ liệu thí sinh.

- Địa điểm, cách thức nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại trường bằng 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp (ký xác nhận) tại Văn phòng nhà trường.

Có thể nộp tập trung theo trường hoặc xã: Để tiện lợi tiết kiệm thời gian chi phí cho gia đình học sinh, các trường THCS hoặc xã có thể thu hồ sơ và cử đại diện CB, GV đến nộp giúp học sinh (lập danh sách theo phụ lục kèm theo).

+ Cách 2: Gửi hồ sơ qua dịch vụ Bưu chính về trường (người chuyển phát ký xác nhận). Địa chỉ: Bản Phiêng ban I, xã Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Lưu ý: Nếu thí sinh gửi hồ sơ bằng chuyển phát nhanh thì phải gửi trước 17h00’ ngày 18/5/2026 (theo dấu bưu cục chuyển phát).

- Hồ sơ nộp tại trường là nguyện vọng 1 của thí sinh.

5.2. Hồ sơ nhập học

Sau khi có kết quả thi và thông báo điểm chuẩn dự kiến của nhà trường, thí sinh nộp hồ sơ xác nhận nhập học bằng hình thức trực tiếp.

Hồ sơ nhập học gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bổ túc trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở.

- Bản chính học bạ cấp trung học cơ sở.

- Cam kết thời gian thường trú theo Mẫu M_1.2 (chỉ áp dụng đối với các trường hợp phải xác định thời gian cư trú).

- Học sinh ngoại tỉnh đăng ký dự thi vào trường phải có thêm 01 bản cam kết không chuyển trường trong suốt 3 năm học, có xác nhận của cha mẹ hoặc người giám hộ.

- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

- Các loại giấy chứng nhận thành tích trong các cuộc thi các môn văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật... (nếu có).

- Giấy xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật do UBND xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước).

- Nhà trường không tiếp nhận hồ sơ nhập học của học sinh không thuộc đối tượng tuyển thẳng và không tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, năm học 2026 - 2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La tổ chức.

6. Đăng ký nguyện vọng

Tại Phiếu Đăng ký nguyện vọng xét tuyển (Mẫu M_2.2), ngoài nguyện vọng dự tuyển vào trường (nguyện vọng 1), thí sinh còn được đăng ký dự tuyển vào 02 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.

Thí sinh đăng ký dự thi nếu không trúng tuyển thì được sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào các trường trung học phổ thông (theo nguyện vọng đã đăng ký); không bị tăng điểm chuẩn xét tuyển vào trường trung học phổ thông nguyện vọng 1.

7. Lịch thi

- Ngày 31/5/2026: Từ 14h00’ - 17h00’ phổ biến Quy chế thi; kiểm tra hồ sơ của Điểm thi và các điều kiện đảm bảo cho tổ chức thi; thí sinh làm thủ tục dự thi.

- Ngày 01 - 02/6/2026: Tổ chức coi thi theo lịch sau:

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian

làm bài

Thời gian

phát đề thi

Giờ bắt

đầu làm bài

01/6/2026

SÁNG

Ngữ văn

120 phút

7 giờ 55 phút

8 giờ 00 phút

CHIỀU

Toán

120 phút

14 giờ 25 phút

14 giờ 30 phút

02/6/2026

SÁNG

Tiếng Anh

60 phút

7 giờ 55 phút

8 giờ 00 phút

CHIỀU

Nghỉ

8. Chấm thi, phúc khảo bài thi, công bố điểm thi và điểm chuẩn dự kiến

Toàn tỉnh thành lập 01 Hội đồng chấm thi, phúc khảo bài thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập.

- Từ ngày 04/7/2026 đến ngày 15/7/2026: Chấm thi, công bố điểm thi và điểm chuẩn dự kiến.

- Từ ngày 16/7/2026 đến 17h00’ ngày 19/7/2026: Hoàn thành nhận đơn phúc khảo bài thi (Mẫu M11), lập danh sách thí sinh đăng ký phúc khảo bài thi.

- Trước 17h00’ ngày 20/7/2026: Nhà trường gửi danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo bài thi về Phòng Quản lí Chất lượng giáo dục (Mẫu M12).

- Từ ngày 21 - 25/7/2026: Phúc khảo bài thi, thông báo kết quả phúc khảo.

           9. Biên chế, cơ cấu tổ hợp các môn học lớp 10, năm học 2026 - 2027

  Căn cứ điều kiện thực tiễn về đội ngũ và cơ sở vật chất, nhà trường dự kiến xây dựng cơ cấu tổ hợp các môn học như sau để học sinh lựa chọn:

- Các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc: Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Hoạt động trải nghiệm - Hướng nghiệp, Giáo dục địa phương.

- Ngoài các môn học và hoạt động giáo dục nêu trên, học sinh đăng ký thêm 04 môn học khác theo dự kiến tổ hợp như sau:

+ Lớp 10A: Vật lí, Tin học, Địa lí, Giáo dục Kinh tế - Pháp luật.

+ Lớp 10B: Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục Kinh tế - Pháp luật.

           Nhà trường nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, đơn phúc khảo bài thi, thông báo kết quả và trả hồ sơ học sinh không trúng tuyển vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ Chủ nhật).          

           Thông tin được đăng tải đầy đủ trên Website, Facebook và niêm yết tại bảng tin ở cổng trường.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Giám hiệu xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch và ra Thông báo tuyển sinh kịp thời theo quy định.

2. Tổ chức quán triệt và triển khai, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan, cấp có thẩm quyền về công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, năm học 2026 - 2027. Thông báo tuyển sinh và phổ biến rộng rãi Kế hoạch tuyển sinh của đơn vị. Chủ động phối hợp với các đơn vị trường học trên địa bàn  trong thực hiện công tác tuyển sinh. Thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh theo Kế hoạch; duyệt kết quả tuyển sinh tại Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo về Sở và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ tuyển sinh, điều kiện trúng tuyển của học sinh.

4. Thực hiện nghiêm túc công tác xây dựng kế hoạch bố trí cơ cấu lớp học, tư vấn, tuyên truyền triển khai hiệu quả, đúng quy định Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là đối với các môn học lựa chọn.

     5. Thông tin liên hệ:

 - Thông tin chi tiết được đăng tải đầy đủ trên Website, Facebook của trường.

 - Mọi vướng mắc xin liên hệ theo các số máy sau để được hướng dẫn, giải đáp:

+ Văn phòng nhà trường: 0987987467; Hiệu trưởng: 0979219427.

Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10) năm học 2026 - 2027 của Trường PTDTNT THCS VÀ THPT BẮC YÊN. Nhà trường trân trọng đề nghị Phòng Văn hóa - Xã hội, UBND các xã, phường và các đơn vị trường học có cấp tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh phối hợp thông báo rộng rãi tới toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh và nhân dân để biết, thực hiện./.

Nơi nhận:

- Phòng QLCLGD, Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La (b/c);

- UBND các xã, phường (p/h);

- Phòng VH-XH các xã, phường (p/h);

- Các đơn vị trường học có cấp TH, THCS trên địa bàn tỉnh (p/h);

- Ban Giám hiệu;

- BCH Đoàn trường, Hội đồng Đội;

- Thường trực Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường;

- Đăng tải trên Website, trang fanpage trường;

- Lưu VT.                             

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Phan Văn Tuấn

 

 

 

Tiến độ thời gian thực hiện công tác tuyển sinh vào 6

 

Ngày

Nội dung công việc

21/4/2026

Trường PTDT Nội trú Bắc Yên ban hành kế hoạch, thông báo tuyển sinh chuyển tới các trường Tiểu học, các xã trong địa bàn TS.

25/4à19/5/2026

- Các trường Tiểu học, các xã, phường phối hợp giúp nhà trường thông báo, tuyên truyền đến HS, Phụ huynh; Hướng dẫn học sinh, Phụ huynh làm phiếu đăng ký, hồ sơ, ảnh thẻ và giúp HS, PH nắm rõ các mốc thời gian,... trong kế hoạch tuyển sinh.

15/5à27/5/2026

- Thí sinh hoặc người nhà thí sinh hoặc đại diện trường Tiểu học hoặc đại diện xã, phường  nộp hồ sơ tuyển sinh  quy định tại tiểu  mục 5, mục I) tại Văn phòng nhà trường.

15 giờ ngày 5/6/2026

Thí sinh có mặt tại trường PTDT Nội trú Bắc Yên nghe phổ biến quy chế thi và làm thủ tục kiểm tra.

7 giờ ngày 6/6/2026

Thí sinh có mặt tại tại trường PTDT Nội trú Bắc Yên để kiểm tra theo lịch

7/6 - 9/6/2026,

15-17/6/2026

Nhà trường chấm kiểm tra,

 

Ngày 18/6/2026

Công bố kết quả (niêm yết tại Bảng tin cổng trường).

Ngày 19 - 20/6/2026

Nhận đơn phúc khảo bài kiểm tra. Phúc khảo bài kiểm tra

Ngày 21 - 25/6/2026

Hoàn thành xét trúng tuyển, duyệt kết quả trúng tuyển tại Sở, thông báo kết quả trúng tuyển, trả hồ sơ cho học sinh không trúng tuyển..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiến độ thời gian thực hiện công tác tuyển sinh vào 10

 

 

Ngày

Nội dung công việc

 

21/4/2026

Trường PTDTNT Bắc Yên ban hành kế hoạch, thông báo tuyển sinh chuyển tới các trường THCS, các xã, phường trong địa bàn TS.

 

21/4à15/5/2026

- Các trường THCS, các xã phối hợp giúp nhà trường thông báo, tuyên truyền đến HS; hướng dẫn học sinh làm phiếu đăng ký, hồ sơ, 2 ảnh thẻ 4X6  và giúp HS nắm rõ các mốc thời gian,... trong thông báo tuyển sinh.

- Trường  THCS hỗ trợ tư vấn để học sinh có định hướng phù hợp khi đăng ký các môn học lựa chọn ở lớp 10 theo Chương trình GDPT 2018.

 

15/5à20/5/2026

- Thí sinh hoặc người nhà thí sinh hoặc đại diện trường THCS hoặc đại diện xã  nộp + 01 Phiếu Thông tin cá nhân (Mẫu M_2.1)+ 01 Phiếu Đăng ký nguyện vọng xét tuyển (Mẫu M_2.2).+ 2 ảnh 4X6 – ghi rõ họ tên (Có thể kết hợp nộp trước luôn hồ sơ nhập học theo tiểu mục 5.2, mục II) tại Văn phòng nhà trường. Bộ phận thu hồ sơ nhập dữ liệu thí sinh (Mẫu M_8.1)

 

15 giờ ngày 31/5/2026

Thí sinh có mặt tại trường PTDT Nội trú Bắc Yên nghe phổ biến quy chế thi và làm thủ tục dự thi.

 

01-02/6/2026

Thí sinh có mặt tại trường PTDT Nội trú Bắc Yên để thi theo lịch

 

04/7 - 15/7/2026

Sở Giáo dục và Đào tạo chấm thi, công bố điểm thi và điểm chuẩn dự kiến.

 

16/7/2026 đến 17h00’ ngày 19/7/2026

- Trường nhận đơn phúc khảo bài thi của thí sinh (Mẫu M11).

 

 

20/7/2026

- Gửi Danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo về Sở (Mẫu M12).

 

21-25/7/2026

Sở Giáo dục và Đào tạo phúc khảo bài thi. Thông báo kết quả phúc khảo.

 

26/7 - 28/7/2026

- Thí sinh hoặc người nhà thí sinh hoặc đại diện trường THCS hoặc đại diện xã  nộp hồ sơ nhập học bao gồm cả hồ sơ của các đối tượng tuyển thẳng.

 

30/7 - 2/8/2026

Hội đồng tuyển sinh thực hiện xét tuyển, Hiệu trưởng trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, thông báo kết quả trúng tuyển, thông báo kết quả trúng tuyển.

 

3-5/8/2026

Trả hồ sơ, phiếu xác nhận kết quả thi cho học sinh không trúng tuyển hoặc HS từ chối nhập học. Thu hồ sơ nhập học lần 2 nếu chưa tuyển đủ chỉ tiêu được giao (nếu có).

 

6/8/2026

Xét tuyển bổ sung, phê duyệt, thông báo kết quả tuyển bổ sung.

- Nếu thí sinh gửi hồ sơ bằng chuyển phát nhanh thì phải gửi trước 17h00 ngày 18/5/2026 (theo dấu bưu cục chuyển phát). HĐTS Rà soát thông tin của thí sinh đăng ký dự thi; lập biên bản họp Hội đồng; gửi danh sách thí sinh đăng ký dự thi tại đơn vị về Sở GDĐT. Hoàn thành trước 17h00 ngày 22/5/2026. Phòng QLCLGD hướng dẫn cụ thể việc gửi dữ liệu. - In thẻ dự thi của thí sinh (Mẫu M_7); in danh sách thí sinh niêm yết tại phòng thi; phiếu thu bài thi (theo danh sách Phòng QLCLGD gửi). Hoàn thành trước 17h00 ngày 28/5/2026.

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

    

 

 

Ảnh 3x4

 

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP 6

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT THCS & THPT BẮC YÊN

NĂM HỌC 2026 – 2027

 

 
  
 

            Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh Trường phổ thông DTNT THCS & THPT

                            Bắc Yên

 

            1. Họ và tên:………………………………………………………………………

            2. Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………

            3. Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

            4. Nơi sinh (Ghi rõ bản, xã, tỉnh): ……………………………………………….

            ……………………………………………………………………………………

            5. Hộ khẩu thường trú (Ghi rõ bản, xã)…………………………………………..

            ……………………………………………………………………………………

6. Học sinh lớp 5 trường …………………………………….năm học:…………..

7. Kết quả giáo dục 5 năm học và điểm môn Toán, môn Tiếng việt 5 năm ở bậc Tiểu học:

Xếp loại

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Kết quả giáo dục

 

 

 

 

 

Môn Toán

 

 

 

 

 

Môn Tiếng việt

 

 

 

 

 

 

Đã được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học ……………….

8. Nguyện vọng:

Dự thi vào lớp 6 trường PTDTNT THCS & THPT Bắc Yên, tại Hội đồng thi trường PTDTNT THCS & THPT Bắc Yên.

Em xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng hồ sơ lý lịch đã được chính quyền xác nhận. Nếu sai, em sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Được vào học em xin hứa chấp hành tốt nội quy, quy định của nhà trường.

Xác nhận của trường Tiểu học

(Nơi học sinh  học lớp 5)

Ngày ……..tháng …… năm 2026

Học sinh đăng ký

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC CUỘC THI ĐƯỢC XÉT TUYỂN THẲNG VÀO LỚP 6
CÁC TRƯỜNG PTDTNT THCS & THPT NĂM HỌC 202
6 - 2027

(Kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 03/3/2026 của UNND tỉnh Sơn La)

 

TT

Tên cuộc thi

Cấp

Đơn vị tổ chức

1

Hội khỏe Phù Đổng

Tỉnh, quốc gia

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

Cuộc thi Sáng tạo dành cho Thanh - Thiếu niên và Nhi đồng

Tỉnh, quốc gia

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;

3

Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc

Quốc gia

Bộ Văn hóa. Thể thao

và Du lịch

 

PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CUỘC THI ĐƯỢC XÉT TUYỂN THẲNG VÀO LỚP 10
CÁC TRƯỜNG PTDTNT THCS & THPT, CÁC TRƯỜNG THPT,

CÁC TRƯỜNG THCS&THPT NĂM HỌC 2025 - 2026

(Kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 03/3/2026 của UNND tỉnh Sơn La)

 

TT

Tên cuộc thi

Cấp

Đơn vị tổ chức

1

Hội khỏe Phù Đổng (tính cả các nội dung chỉ thi đấu đến cấp khu vực)

Quốc gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

Quốc gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo

3

Cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp

Quốc gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

Cuộc thi Sáng tạo dành cho Thanh - Thiếu niên và Nhi đồng toàn quốc

Quốc gia

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

5

Các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao khác được Sở Giáo dục và Đào tạo chọn cử tham gia

Quốc gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức

6

Các giải thi đấu thể thao thành tích cao

Quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Cục Thể dục thể thao hoặc các Liên đoàn thể thao, Hiệp hội thể thao,

7

Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc

Quốc gia

Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch

Ghi chú: Học sinh đạt giải trong các cuộc thi trên (ở cấp tỉnh) thì được cộng điểm KK

 

Mẫu M_1.2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
  

 

 

BẢN CAM KẾT THỜI GIAN THƯỜNG TRÚ/TẠM TRÚ

ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU TIÊN TRONG KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2026 - 2027

 

…………………, ngày……tháng……năm 2026

 

Tôi tên: …………………………………….…………… Dân tộc:……………….……

Số CMND/CCCD:…………………Ngày cấp……………  Nơi cấp: …………….……

Là (cha/mẹ/người giám hộ/….): ………………………..

Của học sinh (ghi đầy đủ họ và tên): ……………………………………………………

Sinh ngày:……tháng……  năm………… Nơi sinh:………………………………….…

Học sinh trường:…………………………………………………………………………

Đã đăng ký dự tuyển vào lớp ………. Trường: …………………………………………

Học sinh …………………………………………đã thường trú/tạm trú tại địa chỉ sau:

TT

Địa chỉ (tên bản; tên xã; tỉnh)

Từ ngày/tháng/năm

Đến ngành/tháng/năm

1

 

 

 

2

 

 

 

Tôi xin cam kết thông tin mà tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Học sinh ……………………….......................... đủ điều kiện để được tuyển sinh/hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh vào lớp ……... năm học 2026 - 2027.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam kết của mình.

Trân trọng cảm ơn!

 

………..……, ngày ……….tháng..…...năm 2026

NGƯỜI VIẾT CAM KẾT

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

......................................................

 

 

 

MẪU M_2.1

 

 

Ảnh 3x4

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU THÔNG TIN CÁ NHÂN

 

Số hồ sơ: …………………

(Bộ phận thu hồ sơ của Hội đồng tuyển sinh ghi)

 
NĂM HỌC 2026 - 2027

 

 

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên thí sinh (chữ in hoa):……………………………………………………………………………….Số CCCD:………………………………

2. Sinh ngày: ..............................................................................................................  Nam  / Nữ  ;     Dân tộc: .......................................................................

3. Nơi sinh (xã; tỉnh, thành phố trực thuộc TW): ...........................................................................................................................................................................................

4. Nơi thường trú (Tổ/Bản - xã/phường - tỉnh): ..........................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Thời gian thường trú: .................................................... tháng liên tục tính đến ngày nộp hồ sơ (chỉ yêu cầu đối với các thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào các trường PT DTNT tỉnh, PT DTNT THCS-THPT).

Thông tin xác minh (họ tên, số CCCD của người có liên quan):................................................................................................................................................

5. Nơi tạm trú/chỗ ở hiện nay:...............................................................................................................................................................................................................................

Thông tin xác minh (họ tên, số CCCD của người có liên quan):................................................................................................................................................

6. Thông tin của cha (mẹ) hoặc người giám hộ, số điện thoại

Họ và tên cha: ................................................................  Dân tộc: ............................  Số điện thoại .....................................

Họ và tên mẹ:................................................................... Dân tộc: ............................  Số điện thoại .....................................

Số điện thoại của thí sinh (nếu có): ............................................................................................................................................

7. Đối tượng được tuyển thẳng:       Có ☐/   Không ☐           

Ghi rõ đối tượng tuyển thẳng vào trường nào: ................................................................................................. ………………………………………………          

8. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên:        Có ☐/Không ☐             cụ thể: (xem hướng dẫn kèm theo)

Cộng 2,0 điểm: ☐                   Cộng 1,5 điểm: ☐                    Cộng 1,0 điểm: ☐

Ghi rõ đối tượng ưu tiên: .................................................................................................................................................................

9. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích:         Có ☐/   Không ☐            cụ thể:

Cộng 1,5 điểm: ☐                   Cộng 1,0 điểm: ☐                    Cộng 0,5 điểm: ☐

Ghi rõ đối tượng cộng điểm khuyến khích: ............................................................................................................................

10. Kết quả cấp THCS

HS trường: .......................................................................................................  Xã/Phường: ...........................................................

Đạt giải HSG THCS cấp tỉnh môn:..............................................................................................................................

Mức giải:           Nhất ☐                  Nhì ☐                     Ba ☐                       Khuyến khích ☐

Năm tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình THCS: ....................................................................................................

Kết quả giáo dục cấp THCS:

Lớp

Điểm trung bình môn cả năm

Kết quả rèn luyện cả năm

Kết quả học tập cả năm

Toán

Ngữ văn

Tiếng Anh

KHTN

Lịch sử và Địa lí

Công nghệ

Tin học

Giáo dục công dân

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm trung bình cả năm học (lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6) là trung bình cộng Điểm trung bình môn cả năm của các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, KHTN, Lịch sử và Địa lí, Công nghệ, Tin học, Giáo dục công dân.

 

II. CAM ĐOAN VÀ XÁC NHẬN

Những nội dung ghi trên đây là hoàn toàn chính xác, nếu không có giấy tờ chứng minh hoặc không đủ điều kiện và không đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy định khi nhập học, kết quả trúng tuyển sẽ bị hủy.

.................................., ngày………..tháng …… năm 2026

CHA MẸ HỌC SINH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

..................................................

 

HỌC SINH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

..................................................

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

......................................................

 

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

.........................................................

Thí sinh cần lưu ý:

- Phiếu thông tin cá nhân được in trên khổ giấy A4 (in hai mặt).

- Các thông tin trong Phiếu thông tin cá nhân phải được viết đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa.

- Nộp Phiếu thông tin cá nhân này (một phiếu duy nhất) cùng Phiếu đăng ký nguyện vọng xét tuyển tại trường đăng ký dự thi.

- Các trường THCS cấp cho mỗi học sinh lớp 9 ít nhất một phiếu này ngay sau khi có kết quả học tập.

 

Hướng dẫn ghi đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích

1. Đối tượng tuyển thẳng

- Tuyển thẳng vào các trường PTDTNT: Học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật (theo bảng danh mục được quy định tại Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh); người dân tộc thiểu số rất ít người.

- Tuyển thẳng vào các trường THPT, THCS-THPT: Học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế cuộc thi các môn văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật (theo bảng danh mục được quy định tại Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh); người dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh trường PTDTNT THCS-THPT; học sinh khuyết tật.

2. Đối tượng cộng điểm ưu tiên

- Đối tượng cộng 2,0 điểm: Con liệt sĩ; con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

- Đối tượng cộng 1,5 điểm: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của thương binh, con của bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

- Đối tượng cộng 1,0 điểm: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; Người dân tộc thiểu số; Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Học sinh thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì được hưởng chế độ ưu tiên ở mức cao nhất.

3. Đối tượng cộng điểm khuyến khích

- Đối tượng cộng điểm khuyến khích: Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh đối với các cuộc thi về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật (theo bảng danh mục được quy định tại Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh); Học sinh THCS đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Mức cộng điểm khuyến khích: Giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

 

MẪU M_2.2

 

 

Ảnh 3x4

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG XÉT TUYỂN VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2026 - 2027

 

Số hồ sơ: …………………

(Bộ phận thu hồ sơ của Hội đồng tuyển sinh  ghi)

 

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên thí sinh (chữ in hoa): ............................................................ Số căn cước: ..................

2. Sinh ngày: ..............................................................................................................  Nam  / Nữ 

II. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG XÉT TUYỂN

1. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển (thí sinh đọc kỹ hướng dẫn kèm theo)

a) Nguyện vọng Trường THPT Chuyên (ghi rõ CÓ hoặc KHÔNG): ...........................................

(Nếu có nguyện vọng thi vào Trường THPT Chuyên thì ghi rõ tên các lớp chuyên theo nguyện vọng):

+ Nguyện vọng lớp chuyên 1: ………………………………………………………...

+ Nguyện vọng lớp chuyên 2: ………………………………………………………...

b) Nguyện vọng Trường PTDT Nội trú tỉnh (ghi rõ CÓ hoặc KHÔNG): .......................................

c) Nguyện vọng Trường PTDTNT THCS-THPT (nếu CÓ ghi rõ tên trường): ...............................

d) Nguyện vọng trường THPT (thí sinh PHẢI ghi ĐỦ 2 nguyện vọng vào trường THPT):

Trường THPT thứ 1 (ghi rõ tên trường): ……………………………............................................

Trường THPT thứ 2 (ghi rõ tên trường): ……………………………............................................

2. Nguyện vọng đăng ký các môn học lựa chọn (Học sinh được chọn 4 môn học từ 3 nhóm môn học sau đây bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng với môn học có nguyện vọng học):

- Nhóm môn KHXH:              Địa lí   ☐         Giáo dục kinh tế và pháp luật   ☐

- Nhóm môn KHTN:              Vật lí   ☐         Hóa học ☐                      Sinh học   ☐

- Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật: Công nghệ  ☐   Tin học  ☐   Âm nhạc  ☐  Mĩ thuật  ☐

(Nội dung này nhằm khảo sát nhu cầu, nguyện vọng của thí sinh; là một kênh thông tin để các nhà trường tham khảo xây dựng kế hoạch giáo dục cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, đáp ứng tối đa nguyện vọng của học sinh)

...................., ngày………..tháng …… năm 2026

CHA/MẸ/NGƯỜI GIÁM HỘ CỦA THÍ SINH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

........................................................................

THÍ SINH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

........................................................

            Thí sinh cần lưu ý:

- Phiếu đăng ký nguyện vọng xét tuyển được in trên khổ giấy A4;

- Thông tin trong Phiếu đăng ký nguyện vọng xét tuyển phải được viết đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa;

- Nộp Phiếu đăng ký nguyện vọng xét tuyển này (một phiếu duy nhất) cùng Phiếu thông tin cá nhân tại trường đăng ký dự thi.

Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào 10

1. Đối với tất cả các thí sinh

- Mỗi thí sinh được đăng ký đúng 02 (hai) nguyện vọng xét tuyển vào lớp 10 các trường trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn tỉnh, không bị giới hạn vùng tuyển sinh. 02 nguyện vọng này không bao gồm nguyện vọng xét tuyển vào Trường THPT Chuyên và các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT). Trường hợp đã trúng tuyển theo nguyện vọng 1 thì không xét nguyện vọng 2.

- Điểm chuẩn trúng tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 2 vào trường THPT sẽ cao hơn 1,0 điểm so với điểm chuẩn trúng tuyển của thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 vào cùng trường.

- Nếu thí sinh không đăng ký xét tuyển vào các trường PTDTNT và Trường THPT Chuyên thì sẽ nộp hồ sơ đăng ký dự thi và tham gia dự thi tại trường THPT nguyện vọng 1.

2. Đối với những thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh của các trường PTDTNT

Ngoài 2 nguyện vọng đăng ký xét tuyển chung cho tất cả các thí sinh, các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh của các trường PTDTNT được đăng ký xét tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh và đúng 01 trường PTDTNT THCS&THPT. Cụ thể:

- Thí sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh thì nộp hồ sơ dự thi và tham gia thi tại Trường PTDTNT tỉnh. Nếu không trúng tuyển thì được sử dụng kết quả thi để xét trúng tuyển vào các trường PTDTNT THCS&THPT hoặc các trường THPT (theo nguyện vọng đã đăng ký); không bị tăng điểm chuẩn xét tuyển vào các trường PTDTNT THCS&THPT và trường THPT nguyện vọng 1.

- Thí sinh đăng ký dự thi vào trường PTDTNT THCS&THPT nào thì nộp hồ sơ dự thi và tham gia thi tại trường PTDTNT THCS&THPT đó. Nếu không trúng tuyển thì được sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào các trường THPT (theo nguyện vọng đã đăng ký); không bị tăng điểm chuẩn xét tuyển vào trường THPT nguyện vọng 1.

3. Đối với những thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh của Trường THPT Chuyên

Ngoài 2 nguyện vọng đăng ký xét tuyển chung dành cho tất cả các thí sinh và các nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các trường PTDTNT, các thí sinh có đủ điều kiện, năng lực và có nguyện vọng đều được đăng ký dự thi để xét tuyển vào Trường THPT Chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên thì nộp hồ sơ dự thi và tham gia thi tại Trường THPT Chuyên.

- Khi đăng ký thi vào Trường THPT Chuyên, mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 2 nguyện vọng vào lớp chuyên. Cụ thể:

+ Học sinh đăng ký nguyện vọng 1 xét tuyển vào lớp chuyên Toán được đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 vào một trong các lớp chuyên Tin, chuyên Lý, chuyên Hóa, chuyên Sinh.

+ Học sinh đăng ký nguyện vọng 1 xét tuyển vào lớp chuyên Văn được đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Sử, chuyên Địa, chuyên Tiếng Trung. 

+ Đối với những thí sinh đăng ký 02 nguyện vọng vào lớp chuyên, nếu đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không xét nguyện vọng 2. Điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 là 2,0 điểm.

- Học sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên, nếu không trúng tuyển thì được sử dụng kết quả thi các môn chung để xét tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, các trường PTDTNT THCS&THPT và các trường có cấp THPT (nếu đủ điều kiện và theo nguyện vọng đã đăng ký).

4. Một số lưu ý cho thí sinh khi đăng ký nguyện vọng

- Sở GDĐT xét trúng tuyển vào các trường lần lượt theo thứ tự sau đây: 1) Trường THPT Chuyên; 2) Trường PTDTNT tỉnh; 3) các trường PTDTNT THCS&THPT; 4) các trường THPT (2 nguyện vọng trường THPT được xét đồng thời).

- Khi nhận hồ sơ đăng ký dự thi, bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Hội đồng tuyển sinh phải kiểm tra kỹ lưỡng các nguyện vọng đăng ký xét tuyển. Trường hợp thí sinh chưa đăng ký hết các nguyện vọng thì phải tìm hiểu và khuyến nghị cho thí sinh đăng ký hết số nguyện vọng (trừ trường hợp thí sinh không muốn đăng ký); không để xảy ra trường hợp thí sinh đăng ký thiếu nguyện vọng do chưa hiểu hết các thông tin tuyển sinh./.

 

……………………………..

TRƯỜNG ……………..

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
  
 

Bắc Yên, ngày … tháng…. năm 2026

 

DANH SÁCH HỌC SINH TRƯỜNG ……………………………… NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP…….

TRƯỜNG PTDTNT THCS VÀ THPT BẮC YÊN

NĂM HỌC 2026-2027.

 (Có thể đánh máy hoặc viết tay)

 

  • Người đại diện nộp hồ sơ: …………………………………………………
  • Chức vụ: …………………………………………………………………...
  • Số điện thoại liên lạc : ……………………………………………………..
  • Địa chỉ email liên lạc của nhà trường: …………………………………….

 

TT

Họ tên học sinh

Các loại giấy tờ trong hồ sơ (nếu có đánh dấu X)

Số điện thoại liên hệ (nếu có)

Phiếu đăng ký

2 ảnh thẻ 4X6

Giấy khai sinh

Học bạ

Bằng (hoặc giấy chứng nhận) tốt nghiệp TH/THCS

Giấy xác nhận ưu tiên, khuyến khích (nếu có)

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

21

 

 

 

 

 

 

 

 

22

 

 

 

 

 

 

 

 

23

 

 

 

 

 

 

 

 

24

 

 

 

 

 

 

 

 

25

 

 

 

 

 

 

 

 

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 18
Tháng 10 : 501
Năm 2026 : 3.877