Saturday, 17/10/2026 - 17:10|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Phan Chu Trinh
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÁC MÔN KHỐI 6 CUỐI HKII NĂM HỌC 2025-2026

TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH

        TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

 
  

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP  HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

NĂM HỌC 2025 - 2026

 

A/ NỘI DUNG ÔN TẬP: .

1. Phần văn bản văn học:

- Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng. Thể loại chính: Truyền thuyết.

+ Thánh Gióng.

+ Sơn Tinh, Thủy Tinh.

+ Ai ơi mùng 9 tháng 4.

- Bài 7: Thế giới cổ tích. Thể loại chính: Truyện cổ tích

+ Thạch Sanh

+ Cây khế.

+ Vua chích chòe.

- Bài 8: Khác biệt và gần gũi. Thể loại chính: Văn nghị luận.

+ Xem người ta kìa

+ Hai loại khác biệt

+ Bài tập làm văn.

Bài 9: Trái Đất - ngôi nhà chung. Thể loại chính: Văn bản thông tin

+ Trái Đất - cái nôi của sự sống

+ Các loài chung sống với nhau như thế nào?

- Sưu tầm đọc các văn bản cùng thể loại ngữ liệu ngoài SGK.

* Yêu cầu:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết, truyện cổ tích: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo qua các văn bản đã học hoặc một văn bản, đoạn văn cùng thể loại.

- So sánh và rút ra được sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích.

- Nhận biết được văn bản thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai văn bản theo trật tự thời gian.

- Trong từng tác phẩm, học sinh cần trình bày và phân tích được: ngôi kể, nhân vật chính, phương thức biểu đạt, tóm tắt nội dung, giá trị nội dung và nghệ thuật, các chi tiết đặc sắc và ý nghĩa của các chi tiết đó.

- Nêu ý nghĩa, bài học rút ra và liên hệ bản thân  qua các văn bản.

- Vận dụng đọc hiểu một văn bản khác cùng thể loại, cùng chủ đề hoặc khác chủ đề với các tác phẩm đã học.

- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học và liên hệ bản thân  qua các văn bản.

2. Phần thực hành tiếng Việt:

* Các đơn vị kiến thức:

- Công dụng của dấu chấm phẩy.

- Nghĩa của từ.

- Từ loại: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy.

- Các phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ,..

- Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ,..

- Trạng ngữ.

- Lựa chọn từ ngữ v.à cấu truc câu

- Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ.

* Yêu cầu:

- Nắm vững khái niệm của tất cả nội dung kiến thức.

- Thực hành lại các bài tập trong các bài học và tham khảo thêm một số bài tập ngữ liệu ngoài SGK để củng cố thêm kiến thức.

3. Tập làm văn (viết):

* Kiểu bài 1: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa).

- Nắm yêu cầu, quy trình tạo lập một văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.

- Thực hành lại các đề trong bài học để củng cố kiến thức về kiểu bài.

- Nắm vững dàn ý bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện:

a. Mở bài: Giới thiệu sự kiện(không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện).

b. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.

 + Những nhân vật tham gia sự kiện.

+ Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.

+Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất.

c. Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết.

* Kiểu bài 2: Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết.

- Nắm yêu cầu, quy trình tạo lập kiểu bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết.

- Thực hành lại các đề trong các bài học để củng cố kiến thức về kiểu bài.

- Nắm vững dàn ý bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích/ truyền thuyết:

a. Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể.

b. Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện.

+Xuất thân của các nhân vật.

+Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.

+Diễn biến chính:

- Sự việc 1...

- Sự việc 2...

- Sự việc 3...

  1. Kết bài 3: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện.

   * Kiểu bài: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.  

- Nắm yêu cầu, quy trình tạo lập kiểu bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.

- Thực hành lại các đề trong các bài học để củng cố kiến thức về kiểu bài.

- Nắm vững dàn ý bài văn:

  1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận
  2. Thân bài: Đưa ra ý kiến bàn luận

+ Nêu ý 1 (lí lẽ, bằng chứng)

+ Nêu ý 2 (lí lẽ, bằng chứng)

+ Nêu ý 3 (lí lẽ, bằng chứng)

+...

- Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân

B/ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TIẾT

Phần  thực hành tiếng Việt

Dấu chấm phẩy: thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.

Ví dụ:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh.

- Trạng ngữ: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng phổ biến là ở đầu câu. Trạng ngữ được dùng để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức của sự việc được nói đến trong câu. Ngoài ra, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu trong đoạn.

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản: Để thể hiện một ý, có thể dùng những từ ngữ khác nhau, những kiểu cấu trúc câu khác nhau. Khi tạo lập văn bản, người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc câu phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất điều muốn nói.

Ví dụ:

- Trạng ngữ:

- Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, võ tận và hấp dẫn lạ lùng. (Chỉ thời gian)

- Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn. (Chỉ thời gian)

- Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống với con người thực của mình. (Chỉ nguyên nhân)

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản:

“ Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn”.

Từ “khuất” phù hợp hơn so với một số từ khác cũng có nghĩa là chết như: mất, từ trần, hi sinh. vì so với từ “mất” và “chết” thì từ “khuất” thể hiện cách nói giảm, nói tránh, bớt đi sự đau đớn, buồn bã. Còn từ “hi sinh” chỉ dùng cho những người có công trạng nào đó với cộng đồng. Từ “từ trần” dùng khi người đó vừa mất, còn ở đây bà mẹ đã khuất từ nhiều năm trước nên dùng từ “khuất” là hợp lí nhất.

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Từ mượn là từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác. Tiếng Việt từng vay mượn nhiều từ của tiếng Hán và tiếng Pháp. Hiện nay, tiếng Việt có xu hướng vay mượn nhiều từ của tiếng Anh.

Trong sự tiếp xúc, giao lưu ngôn ngữ giữa các dân tộc, các ngôn ngữ thường vay mượn từ của nhau để làm giàu cho vốn từ của mình.

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Các loài động vật và thực vật thường tồn tại và phát triển thành từng quẩn xã, trong những bai-ôm khác nhau. Mỗi quần xã có thể được xem như một thế giới riêng, trong đó có sự chung sống của một số loài nhất định với số lượng cá thể hết sức khác nhau ở riêng từng loài.

Trong đoạn văn trên có nhiều từ là từ mượn, chẳng hạn: động vật, thực vật, tồn tại, bai-ôm,...

 

C. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GỒM 2 PHẦN:

I. Phần đọc hiểu (6,0 điểm)

- Các câu hỏi tự luận với các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng liên quan đến ngữ liệu đọc hiểu.

II. Phần viết (4,0 điểm).

Tạo lập văn bản hoàn chỉnh.

 

 

Chúc các em ôn tập tốt!

 

 


Lượt xem: 89
Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 16
Hôm qua : 22
Tháng 10 : 317
Năm 2026 : 8.020
Năm trước : 31.929
Tổng số : 237.100