ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÁC MÔN KHỐI 9 CUỐI HKI NĂM HỌC 2025-2026
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
NĂM HỌC 2025 – 2026
- NỘI DUNG ÔN TẬP:
Năng lực, phẩm chất qua các bài học từ tuần 1 đến hết tuần 17. Học sinh nắm các kiến thức tri thức ngữ văn, xem lại cách đọc hiểu các văn bản trong các bài được học để có kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và thực hành tiếng Việt, vận dụng viết bài. Ngữ liệu đề ra ngoài sách giáo khoa. Cụ thể:
I. VĂN BẢN
Ôn các chủ đề đã học
* Ôn các chủ đề đã học, cách đọc hiểu các văn bản sau theo đặc trưng thể loại:
- Bài 1. Chủ đề: Thế giới kì ảo. Thể loại: Truyện truyện kì
+ Chuyện người con gái Nam Xương
+ Dế chọi
- Bài 2. Chủ đề: Những cung bậc tâm trạng. Thể loại: Thơ song thất lục bát
+ Nỗi niềm chinh phụ
+ Tiếng đàn mưa
- Bài 3. Chủ đề: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha. Thể loại chính: Truyện thơ Nôm
+ Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều)
+ Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga(trích Truyện Lục Vân Tiên)
- Bài 4. Chủ đề: Khám phá vẻ đẹp văn chương. Thể loại chính: Văn nghị luận viết về tác phẩm văn học
+ ‘Người con gái Nam Xương’- một bi kịch của con người, Nguyễn Đăng Na
+ Từ ‘Thằng quỷ nhỏ’ của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi, Trần Văn Toàn
- Bài 5. Chủ đề: Đối diện với nỗi đau. Thể loại chính: Bi kịch
+ Rô-mê-ô (Romeo) và Giu-li-ét (juliet), Uy-li-am Sếch-xpia (William Shakespeare)
+ Lơ Xít (Le Cid) (trích), Coóc-nây (Cỏneille)
- Một số văn bản đọc mở rộng và văn bản thực hành đọc.
* Yêu cầu đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa theo đặc trưng thể loại:
- Nhận biết được một số yếu tố của thể loại truyện Truyền kì đã học: nhân vật, cốt truyện, chi tiế kì ảo, ngôn ngữ, … (sgk tập 1 trang 9)
- Nhận biết được một số yếu tố về thể loại thơ song thất lục bát và đặc điểm của thể thơ này (số tiếng, số câu, chia khổ, gieo vần, ngắt nhịp, thanh điệ, ngôn ngữ thơ, biện pháp tu từ, nội dung tình cảm, cảm xúc của thơ) (sgk tập 1 trang 40)
- Nhận biết được khái niệm và một số yếu tố về thể loại truyện thơ Nôm: Đề tài, cốt truyện, nhân vật, bút pháp, ngôn ngữ, lời đối thoại, lời độc thoại… (sgk tập 1 trang 64)
- Nhận biết được Văn nghị luận viết về tác phẩm văn học với các yếu tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ của các yếu tố này (từ luân đề triển khai thành luận điểm, mỗi luận điểm để thuyết phục cần làm rõ bằng các lí lẽ, mỗi lí lẽ cần đuộc chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể, bàn luận một cách toàn diện về tác phẩm hay đi sâu vào một hoặc mốt số khía cạnh nổi bật của tác phẩm).(sgk tập 1 trang 88)
- Nhận biết khái niệm và đặc điểm của bi kịch: xung đột, hành động, nhân vật, lời đối thoại, lời độc thoại,… (sgk tập 1 trang 117)
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
* Các đơn vị kiến thức:
- Điển tích, điển cố.
- Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.
- Biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần.
- Chữ Nôm
- Chữ Quốc ngữ
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu
- Câu rút gọn
- Câu đặc biệt
* Yêu cầu xem lại tri thức ngữ văn (trang 9,39,64, 87, 117), mục nhận biết về các đơn vị kiến thức tiếng Việt và thực hành lại các bài tập trong các bài học (trang 22,17, 44, 47, 70, 74, 93, 100, 121, 130) kết hợp các kiến thức đã được học ở lớp dưới để củng cố kiến thức:
* Yêu cầu:
- Nhận biết, hiểu về khái niệm, đặc điểm và việc sử dụng của biệt ngữ xã hội và từ ngữ địa phương để sử dụng trong giao tiếp và phân tích thơ văn.
- Nhận biết, hiểu về khái niệm, đặc điểm và tác dụng của biên từ tượng hình và tượng thanh để sử dụng.
- Nhận biết, hiểu về khái niệm, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ để sử dụng
- Hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Biết cách tham khảo, trích dẫn tài liệu, tránh đạo văn.
- Nhận biết được đặc điểm của câu rút gọn, câu đặc biệt và hiểu được chức năng của các kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.
-> Thực hành lại các bài tập trong các bài học để củng cố kiến thức.
III. TẠO LẬP VĂN BẢN (VIẾT):
1. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên).
- Nêu được vấn đề cần thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
- Trình bày được mối quan hệ hai chiều giữa con người với tự nhiên (trong phạm vi vấn đề nghị luận).
- Đề xuất giải pháp khả thi để giải quyết những vấn đề bất ổn trng ứng xử của con người với tự nhiên.
Biết cách triển khai hệ thống luận điểm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng.
2. Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ (thơ song thất lục bát)
– Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm thơ song thất lục bát (nhan đề, tên tác giả) và nêu ý kiến chung về tác phẩm.
- Thân bài: Lần lượt phân tích các phần theo bố cục tác phẩm:
- Phần 1 (từ câu… đến câu…): phân tích những tâm tư, nỗi niềm, khát vọng,… và một số nét đặc sắc về nghệ thuật.
- Phần 2 (từ câu… đến câu…): phân tích những tâm tư, nỗi niềm, khát vọng,… và một số nét đặc sắc về nghệ thuật.
- …
Ngoài cách phân tích tác phẩm theo bố cục, có thể phân tích theo cách lần lượt đi từ nội dung đến hình thức nghệ thuật hoặc ngược lại.
- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
3. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề, nêu sự cần thiết phải bàn luận về vấn đề.
- Thân bài:
+ Triển khai các luận điểm thể hiện quan điểm của người viết xét trên từng khía cạnh của vấn đề.
Luận điểm 1 (khía cạnh thứ nhất): Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ.
Luận điểm 2 (khía cạnh thứ hai): Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ.
Luận điểm 3 (Khía cạnh thứ ba): Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ.
…
+ Nêu ý kiến trái chiều và phản bác ý kiến đó.
+ Đề xuất giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề.
- Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải quyết hiệu quả vấn đề nêu ra.
4. Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện).
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả, thể loại) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
- Thân bài:
+ Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm truyện (phân tích hiện thực đời sống; hình tượng con người; tư tưởng; tình cảm của nhà văn;...), có lí lẽ và bằng chứng.
+ Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhận vật, ngôi kể, ngôn ngữ người kể chuyện, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu,...) và hiệu quả thẩm mĩ của chứng, có lí lẽ và bằng chứng.
- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.
5. Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học ( kịch)
– Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả; nêu nhận định chung về tác phẩm kịch.
– Thân bài:
+ Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm, có lí lẽ và bằng chứng.
+ Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại,…) và hiệu quả thẩm mĩ của chúng, có lí lẽ và bằng chứng.
– Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GỒM 2 PHẦN: Tự luận 100%
I. Phần đọc hiểu: (4,0 điểm)
II. Phần viết: (6,0 điểm)
- Viết đoạn văn;
- Viết bài văn.
****** Chúc các em ôn tập và làm bài thật tốt nhé*****









