KẾ HOẠCH

Thực hiện Quy chế công khai trong hoạt động của nhà trường

Năm học 2019 - 2020

Thực hiện Thông tư số 36/2017/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Thực hiện Công văn số 204/PGDĐT ngày 02/3/2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Ranh về việc triển khai thực hiện Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT;

     Căn cứ Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 và tình hình thực tế của trường MN Cam Lợi,

Trường mầm non Cam Lợi xây dựng Kế hoạch thực Qui chế công khai năm học 2019-2020 với các nội dung như sau:

I. Mục đích yêu cầu

- Nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy tính dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và nâng cao hiệu qủa giáo dục.

  • - Tập thể CB, GV, NV biết được các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường, biết được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thực tế của nhà trường từ đó có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường.

          - Quản lý tốt việc thu, chi cũng như việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp, các nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh đảm bảo khách quan, chống các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị, từ đó xây dựng tập thể dân chủ, đoàn kết.

          - Công khai các hoạt động của nhà trường trước cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và quần chúng nhân dân trên địa bàn.

          - Việc thực hiện công khai đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm theo qui định của Qui chế thực hiện công khai.

- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục về thu, chi tài chính để người học, các thành viên của nhà trường và phụ huynh tham gia giám sát, đánh giá theo qui định của pháp luật.

II. Nội dung thực hiện công khai

          1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

          a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo biểu mẫu 01).

          b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Công khai số trẻ em/nhóm lớp; số trẻ em học 2 buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo biểu mẫu 02).

          c) Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất để duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

          d) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: Công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

          2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

          a) Cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiều so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

          b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

          Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

          Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

          3. Công khai thu chi tài chính

          a) Tình hình tài chính của nhà trường

          Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/20Ỉ7 Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC. Cụ thể:

Công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác. Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) đã được phê duyệt; Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước.

          b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác trong năm học. Cụ thể:

* Thu học phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở GDTX và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ CPHT từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Số tiền: 140.000đ/trẻ/tháng

- Thời gian thu học phí: 9 tháng/năm học.

* Các khoản thu khác:

+ Mua hộ PHHS tài liệu, sách vở; đồ dùng phục vụ sinh hoạt, học tập đầu năm học; riêng mua BHTT và mua đồng phục thể dục của trẻ không bắt buộc,

          c) Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

          d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

          đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước

III. Hình thức và thời điểm công khai

3.1. Hình thức

- Công khai trên website của nhà trường

- Niêm yết công khai tại bảng tin của nhà trường đảm bảo thuận tiện cho CB,GV,NV và CMHS theo dõi, giám sát.

- Công khai trong các kỳ họp, Hội nghị Ban đại diện CMHS.

3.2. Thời điểm công khai

Công khai đầu năm học (tháng 9) và khi kết thúc năm học, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

         IV. Tổ chức thực hiện

1. Đối với Hiệu trưởng

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2017 đến tập thể CB,GV, NV và cha mẹ học sinh.

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai theo quy định. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường, của các cấp.

- Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.

+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem. Lập Biên bản niêm yết, kết thúc công theo qui định.

+ Đưa lên website của nhà trường.

2. Phó Hiệu trưởng và các bộ phận, cá nhân có liên quan

Tổ chức thực hiện đúng theo Kế hoạch và nhiệm vụ được phân công.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ GD&ĐT trong năm học 2019-2020 của trường Mầm non Cam Lợi./.

         

Nơi nhận:                                                                                    HIỆU TRƯỞNG                                                             

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- CB GVNV (t/h);

 - Trang website của trường;

- Lưu: VT, HSCK.                                                                       Nguyễn Thị Hải Lý