Thực hiện Công văn số 700/PGDĐT-GDMN ngày 16/9/2019 của Phòng phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Cam Ranh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019 – 2020;

         Căn cứ tình hình thực tế của trường mầm non Cam Lợi.

         Trường mầm non Cam Lợi xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019- 2020 với các nội dung cụ thể như sau:

     I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

          1. Thuận lợi và khó khăn

         a) Thuận lợi

      Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT thành phố Cam Ranh, sự quan tâm của cấp ủy Đảng- chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể tạo điều kiện cho trường ngày một phát triển. Đến nay nhà trường đã có một khuôn viên khang trang, xanh - sạch - đẹp, đồ dùng, trang thiết bị tương đối đầy đủ, quy hoạch diện tích đất ổn định.

     Tập thể CB-GV-NV đoàn kết nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có trách nhiệm, tận tụy với công việc chăm sóc nuôi dưỡng các cháu được phụ huynh tin yêu.

     Trường đã tạo được sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với Ban Đại diện cha mẹ học sinh và Phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Đồ dùng học tập và đồ dùng sinh họat của cháu được trang bị đầy đủ vào đầu năm học, có đồ chơi phục vụ cho các góc trong lớp học đảm bảo nhu cầu họat động của trẻ.

       b) Khó khăn

       Đời sống của nhân dân chủ yếu làm nông nghiệp, đi biển nên việc làm và mức thu nhập còn hạn chế, không ổn định. Vì vậy có khó khăn trong việc đóng học phí và tiền ăn hàng tháng, một vài phụ huynh còn kéo dài đến cuối tháng.

        Các điểm lớp không tập trung nên việc quản lý và đầu tư còn gặp nhiều khó khăn. Hàng ngày cấp dưỡng phải chở cơm và thức ăn đến 1 điểm lớp lẻ nên có vất vả cho cấp dưỡng.        

        Hiện nay trường chưa được xây mới, nên các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu còn gặp khó khăn. Nhà trường chưa có nhà vệ sinh cho CB, GV, NV.

    II. NHIỆM VỤ CHUNG

     Năm học 2019 - 2020, trường mầm non Cam Lợi tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như sau:

     Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề trọng tâm“Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Chuyên đề “

     Giữ vững tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp.

     Nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ CB, GV, NV. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý; tăng cường năng lực quản trị nhà trường.

     Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ;

     Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN theo thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT.

     Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tiếp tục tổ chức cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi làm quen với tiếng Anh.

     Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập.

     Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT).

    Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, duy trì kết quả trường mầm non đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

     1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

      Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, đổi mới trong sinh hoạt chuyên môn

     Thực hiện nghiêm túc việc phân loại, đánh giá về công chức, viên chức đúng thực chất, công bằng.

     Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nhà trường hiệu quả nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN

     Tổ chức kiểm tra chuyên đề, toàn diện GV-NV theo quy định. Lưu trữ hồ sơ đầy đủ sau mỗi lần kiểm tra.

     Tùy tình hình thực có thể kiểm tra thường xuyên, đột xuất

    Phổ biến các văn bản liên quan đến chế độ chính sách của CB-GV-NV. Các loại văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của ngành đề ra;   

    Thực hiện nghiêm túc các quy định về Hồ sơ, sổ sách của nhà trường và giáo viên theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT;

     Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục mầm non về Quy chế thực hiện công khai đối với tài chính nhà trường. Thực hiện 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

     Thực hiện tốt các phần mềm, hộp thư điện tử của Phòng GD&ĐT cập nhật thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác; toàn thể CB-GV-NV trong nhà trường thực hiện hộp thư điện tử của cá nhân;

     Sử dụng mạng Internet trong việc thực hiện  báo cáo qua hộp thư điện tử theo yêu cầu của Phòng.

     Cập nhật phổ cập 5 tuổi kịp thời.

     Thực hiện tiếp phụ huynh tại phòng Hiệu trưởng trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.

     Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại trường. Thực hiện tốt các phần mềm Báo cáo về CSDL, thiết lập dưỡng chất Nutrikids; phổ cập; chứng thư số, Kiểm định chất lượng giáo dục…có hiệu quả trong công việc

      Tham mưu với UBND Phường có Kế hoạch kiểm tra các cơ sở tư thục trên địa bàn Phường Cam Lợi.

     Tiếp tục tham mưu các cấp tăng cường đầu tư CSVC để duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

     Quán triệt trong đội ngũ CB.GV.NV thực hiện nghiêm túc công tác báo cáo theo quy định tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt công tác báo cáo với cấp trên.

      Thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn.

  2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi.

     Số lớp trong toàn trường: 6 lớp. Học ở 2 điểm trường. Điểm Lợi Thủy 4 lớp 5-6 tuổi; điểm Lợi Hòa: 02 lớp (01 lớp 3-4 tuổi và 01 lớp 4-5 tuổi). Trong đó:  

     Tổng số cháu trong toàn trường: 186/87 nữ, được phân bổ theo từng độ tuổi cụ thể:

* Trẻ 3-4 tuổi: 23/9 nữ

* Trẻ 4-5 tuổi: 36/18 nữ

* Trẻ 5-6 tuổi: 127/60 nữ

                    Lớp 5-6 tuổi 1: 30/16 nữ        

                    Lớp 5-6 tuổi 2: 33/16 nữ

                    Lớp 5-6 tuổi 3: 33/16 nữ

                    Lớp 5-6 tuổi 4: 31/12 nữ        

         100% trẻ được học bán trú tại trường.

     Tổng số phòng học: 06 phòng học. Điểm Lợi Thủy: 04 phòng; Điểm Lợi Hòa: 02 phòng. Trong đó phòng học nhờ: 0

       Các phòng khác ( Phòng HT, Văn phòng+ Phó HT, phòng âm nhạc+ nghệ thuật, phòng nhân viên, phòng y tế, phòng hành chính quản trị, phòng bảo vệ, bếp ăn)

       Nhà vệ sinh cháu: 4 phòng và có vệ sinh nam, nữ riêng

       Các điểm lớp đều có sân chơi, nguồn nước sạch, đảm bảo ánh sáng…  

      Tiếp tục tham mưu các cấp đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trường lớp, cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị duy trì chuẩn quốc gia mức độ 1 và đảm bảo môi trường xanh-sạch-đẹp, an toàn đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, tài liệu, học liệu, phương tiện, đồ chơi cho các lớp, ưu tiên đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý sử dụng tài liệu tham khảo trong các cơ sở GDMN theo qui định tại công văn số 683/SGDĐT-GDMN ngày 04/6/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

     Tăng cường làm đồ dùng đồ chơi tự tạo đảm bảo cho các hoạt động.

    Tăng cường tham mưu UNBD phường Cam Lợi kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở GDMN ngoài công lập không phép, các cơ sở không đảm bảo đủ điều kiện theo qui định

     Biện pháp

      Đảm bảo nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho trẻ.

Cân đối nguồn ngân sách của nhà trường để đầu tư trang thiết bị cho các lớp. Thường xuyên theo dõi việc sử dụng và bảo quản của giáo viên, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt.

     Sử dụng có hiệu quả trang thiết bị được cấp, tạo điều kiện cho CBQL, giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sử dụng phần mềm để thực hiện có hiệu quả các phần mềm được trang bị.

     Tiếp tục phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng, đồ chơi, để tổ chức hội thi đồ dùng dạy học tự làm trong nhà trường vào tháng 11/2019.

    Tiếp tục tuyên truyền, triển khai trong đội ngũ CB.GV.NV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, việc quản lý và bảo quản, sử dụng tài liệu tham khảo, đồ dùng đồ chơi, tài sản trong nhà trường theo đúng quy định.

       Mua sắm tài liệu, đồ dùng đầy đủ theo các độ tuổi

 3. Củng cố nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

      Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT.

    Tiếp tục Điều tra, cập nhật số liệu, thực hiện Báo cáo, khai thác dữ liệu trên phầm mềm trẻ trong độ tuổi trên địa bàn toàn phường Cam Lợi, thực hiện nghiêm túc kế hoạch phổ cập mà nhà trường đề ra, đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho trẻ thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN. Đặc biệt là chất lượng trẻ 5 tuổi.

 Biện pháp

    Ban giám hiệu phối hợp với giáo viên phổ cập chuyên trách và giáo viên, nhân viên trong trường điều tra nhập dữ liệu, xử lý số liệu vào phần mềm kịp thời, chính xác.

Tiếp tục duy trì kết quả phổ cập GDMNTENT là nhiệm vụ trọng tâm của năm học, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương kế hoạch phối hợp với các cấp, các ngành, các lực lượng để thực hiện việc điều tra hộ gia đình trẻ, điều tra số trẻ ra lớp và tăng cường chỉ đạo thực hiện 3 đồng bộ: đồng bộ đầu tư cơ sở vật chất, đồng bộ về chế độ chính sách cho giáo viên và đồng bộ về chính sách hỗ trợ trẻ em đi học để đảm bảo phổ cập bền vững, đúng tiến độ nhằm duy trì tốt kết quả PCGDMNTENT.

    Tiếp tục tham mưu đẩy mạnh việc đầu tư mạng lưới trường lớp để đảm bảo sự thuận tiện trong việc quản lý, chăm sóc trẻ, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất hiện có của trường đáp ứng nhu cầu CSGD trẻ.

    Tiếp tục tham mưu với các cấp đầu tư mua sắm đồ dùng, đồ chơi trong và ngoài lớp học, đồ dùng, thiết bị các phòng chức năng, để đảm bảo có chất lượng theo quy định, chương trình

     Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến các cơ sở giáo dục mầm non ở tất cả các độ tuổi.

     Đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ ra lớp,  trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp 100% và đảm bảo 100% trẻ được học 2 buổi/ngày được ăn bán trú, đảm bảo 6 lớp ăn bán tại 2 điểm.

      Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý thông tin, số liệu phổ cập GDMNTENT

     Tham gia các lớp tập huấn về nghiệp vụ thực hiện phổ cập GDMNTENT, rút kinh nghiệm từ các đợt kiểm tra của các cấp để bổ sung, điều chỉnh số liệu phổ cập chính xác, các biểu mẫu rõ, gọn, kịp thời đúng quy định.

     Thực hiện nghiêm túc việc thực hiện hồ sơ, số liệu điều tra trẻ, công tác kiểm tra, công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMNTENT đảm bảo trung thực, khách quan, chống bệnh thành tích trong quy trình kiểm tra công nhận phổ cập GDMNTENT.

Tham mưu với UBND Phường có kế hoạch theo dõi, kiểm tra các cơ sở tư thục tư thục có cháu 5 tuổi ra lớp, kiểm tra cơ sở MNTT không có giấy phép, tự phát hoạt động (nếu có).

     4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

     a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

     Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện đối với trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong vui chơi, ăn ngủ và học tập tại trường.

    Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN; Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong nhà trường tuyệt đối an toàn.

    Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường, lớp.

    Nhà trường xây dựng bộ qui tắc ứng xử theo qui định tại Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT, thường xuyên tuyên truyền thông qau các cuộc họp, niêm yết bảng tin nhà trường; Xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích.

Thực hiện tốt các qui định về đảm bảo an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. 

     b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ của trẻ

    Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất lẫn tinh thần và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong mọi hoạt động hàng ngày;

    Phối hợp với phụ huynh cho trẻ SDD uống thêm sữa để giảm tỷ lệ trẻ SDD  vào cuối năm học;

    Tính khẩu phần ăn cho trẻ theo phần mềm Nutrikids;

    Trụng khăn, ca, muỗng…hàng ngày để phòng chống các dịch bệnh có thể xảy ra;

    Đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường. Không để dịch bệnh lây lan trong trường. Tổ chức cho giáo viên, Cấp dưỡng, Y tế tham gia tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm;

    Thường xuyên phối hợp với Trạm Y tế Phường Cam Lợi để nắm bắt và phòng tránh các dịch bệnh. Xây dựng kế hoạch và có biện pháp phòng chống các dịch bệnh như: sốt xuất huyết và các dịch bệnh theo mùa;

    Tổ chức cho CB, Giáo viên, nhân viên nấu ăn, Y tế khám sức khỏe vào đầu năm học;

    Không có hiện tượng giáo viên đánh cháu bằng bất cứ hình thức nào;

    Theo dõi sổ sức khỏe và sử dụng BĐTT có hiệu quả. Cân đo cho cháu theo quy định: cân đo 3 tháng 1 lần; đối với những cháu SDD cân hàng tháng, đo hàng quý. Cháu được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm vào tháng 10/2019;

Giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ thông qua các hoạt động hàng ngày như: đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, súc miệng bằng nước muối loãng sau khi ngủ dậy …

   Thực hiện tốt Quy chế chuyên môn trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ như: tổ chức bữa ăn, giấc ngủ, rửa tay …theo sự chỉ đạo công văn 723/PGDĐT ngày 03/9/2019 về việc Hướng dẫn thực hiện công tác tổ chức bán trú trong các cơ sở giáo dục; quản lý chất lượng bữa ăn hàng ngày. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.

   Sử dụng phần mềm dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm trong bếp ăn tại nhà trường.

    Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. Phối hợp với phụ huynh đưa ra các giải pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi, so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

     Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo theo quy định tại Kế hoạch số 4088/KH-UBND ngày 02/5/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa và các chế độ, chính sách khác đối với trẻ em.

Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ: văn minh, lịch sự trong giao tiếp và trong ăn uống, lễ phép với mọi người, …

     Tuyệt đối không xâm phạm khẩu phần ăn của trẻ;

Đảm bảo chế độ ăn của trẻ: 1 chính, 1 phụ no và uống sữa vào buổi chiều;

Chọn thức ăn ngon, tươi, đảm bảo chất dinh dưỡng;

Tổ chức thi hội thi GV, Cấp dưỡng giỏi cấp trường.

      Biện pháp

     Tổ chức theo dõi, kiểm tra có định kỳ và đột xuất các chuyên đề Vệ sinh, Dinh dưỡng. Riêng khâu Vệ sinh ATTP theo dõi thường xuyên hàng ngày;

Tổ chức kiểm tra chuyên đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến thức ăn của Nhân viên nấu ăn;

     Xây dựng môi trường Xanh-Sạch-Đẹp để đảm bảo vệ sinh môi trường và đảm bảo sức khỏe cho trẻ;

     Liên hệ với Trạm Y tế Phường khám sức khỏe đầu năm cho các cháu và Trung tâm y tế khám sức khỏe cho các cô để phát hiện kịp thời những bệnh có thể lây lan qua đường hô hấp, qua tiếp xúc với trẻ, khi nấu ăn;   

     Có kế hoạch phòng bệnh sốt xuất huyết, đỏ mắt, tay-chân-miệng …cụ thể: lau nhà, rửa đồ chơi bằng cloraminB hoặc (nước tẩy zavel,xà phòng, nước lau nhà) 1 lần/tuần và phơi nắng, cho cháu rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy hàng ngày trước khi ăn và sau khi chơi ngoài trời, khi tay bẩn trước khi vào lớp;

     Triển khai cho giáo viên, nhân viên về Quy chế chuyên môn về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường như: tổ chức giờ ăn, giấc ngủ, rửa tay …

      Chú trọng công tác tuyên truyền và phối hợp trao đổi với PH thường xuyên về sức khỏe, chế độ ăn uống và sinh hoạt của trẻ tại trường.

    Thực hiện tốt khâu chế biến VSATTP cho trẻ; Lưu mẫu thức ăn hằng ngày đầy đủ đúng quy định, theo dõi giám sát giờ ăn và các mốc vệ sinh trong ngày cho trẻ thường xuyên.

     Phối hợp nhân viên y tế tăng cường công tác CSSK, phòng tránh TNTT, phòng tránh các dịch bệnh kịp thời, quản lý chặt chẽ công tác vệ sinh, lưu mẫu…

    Trụng nước sôi dụng cụ chế biến thực phẩm, khăn mặt, ly uống nước, tô chén, muỗng học sinh vào các ngày trong tuần.

     Thực hiện chia khẩu phần ăn đúng theo định mức 20.000đ/trẻ/ngày, chế biến phù hợp, đúng định lượng, khẩu phần ăn từng bữa trong ngày/trẻ. Quản lý chất lượng bữa ăn, xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.

Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn.

     Đưa vào thi đua đối với những trường hợp để xảy ra tai nạn thương tích ở trẻ, quản lý, chăm sóc trẻ, công tác phối hợp với PHHS, không đảm bảo an toàn trong các khâu chế biến thức ăn, vi phạm quy chế chuyên môn…

     Công tác vệ sinh chăm sóc trẻ

     Thực hiện tốt công tác vệ sinh trước sau khi ăn, trước khi ra về và vệ sinh răng miệng cho trẻ sau khi ăn thường xuyên sạch sẽ. Súc nước muối sau khi ngủ dậy.

      Duy trì tốt công tác giờ giấc, các mốc vệ sinh, chăm sóc trẻ trong ngày.

     Thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học sạch sẽ.

      Chỉ tiêu   

       97 - 98% cháu có nề nếp thói quen vệ sinh sạch sẽ.

      100% trẻ tự vệ sinh răng miệng sau khi ăn trưa tại trường.

      Giảm tỉ lệ trẻ SDD:  <5% đến cuối năm.

      95 - 96% Trẻ tự lập, phục vụ bản thân.

      Biện pháp

      Thường xuyên kiểm tra giám sát giờ vệ sinh cháu ở các lớp.

    Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất, ăn gọn gàng, thể hiện văn minh lịch sự trong ăn uống.

      Kiểm tra vệ sinh môi trường Xanh – Sạch – Đẹp hàng ngày.

      Vệ sinh phòng lớp, nhà vệ sinh, cống rãnh hàng ngày.

      Dự giờ vệ sinh, rửa tay, rửa mặt, lau mặt, đánh răng ở các độ tuổi.

     Chỉ đạo cho giáo viên tổ chức 4 bài Nha học đường vào tháng 10, 12, 2 và tháng 4 trong năm học cho các cháu.

      Theo dõi đột xuất việc tổ chức các giờ vệ sinh của trẻ trong ngày.

      Cho cháu ngủ màn tránh muỗi 6/6 lớp thực hiện thường xuyên.

      Đánh răng sau khi ăn và súc miệng bằng nước muối loảng sau khi ngủ dậy đảm bảo 100%.

     Thực hiện việc giặt khăn hàng ngày, trụng nước sôi vào các ngày trong tuần. Lau nhà hàng ngày, lau rửa đồ chơi bằng CLORAMIN B 1 tuần/ lần.

     Đối với bếp ăn: luôn gọn gàng sạch sẽ, chế biến thực phẩm phải thực hiện đúng quy trình, vệ sinh bếp và dụng cụ thường xuyên theo quy định.

    Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn hoạt động chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.        Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.

    Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ tại trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nâng cao chất lượng bữa ăn. Tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường.

Thực hiện tốt các qui chế chuyên môn trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ,

    Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng

    Tuyên truyền và phối hợp với ngành Y tế thực hiện tốt phòng bệnh sốt xuất huyết; có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN.

     Ký hợp đồng với các nơi cung cấp thực phẩm có uy tín, chất lượng như: công ty sữa Nutrikid, sữa vitanutri, siêu thị coopmart,… và các loại thực phẩm khác để đảm bảo tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

     Quản lý, xây dựng thực đơn phù hợp, đảm bảo khâu chế biến tốt và việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường, có các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non, duy trì t lệ trẻ được ăn bán trú tại trường 100%.

     Đảm bảo cho CB-GV-NV thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tham gia khám sức khỏe đầu năm 17 CB-GV-NV tham gia.

Bố trí, sắp xếp 01 phòng cho nhân viên y tế, trang bị 1 số dụng cụ phục vụ chuyên môn và chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt nhất.

     Có kế hoạch tuyên truyền tốt với PHHS dưới nhiều hình thức có hiệu quả: Thông qua họp PHHS, góc cha mẹ cần biết, bảng tin nhà trường,trao đổi trực tiếp…

Tuyên truyền và phối hợp với các bậc phụ huynh trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì.

     Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi ít nhất < 0,5% so với đầu năm học.

     Thường xuyên theo dõi,  kiểm tra giờ ăn, các mốc vệ sinh, giờ ngủ trong ngày đối với các lớp để có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm trong công tác chăm sóc.

Thông báo phụ huynh nộp các giấy tờ liên quan về chế độ chính sách cho trẻ để thực hiện kịp thời

    c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

     Năm học 2019 - 2020 nhà trường tiếp tục tăng cường tập trung các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, cụ thể:

     Triển khai, chỉ đạo cho giáo viên về nội dung sửa đổi, bổ sung của CTGDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT.

     Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội; Thực hiện lồng ghép giáo dục dinh dưỡng hợp lý và chế độ vận động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ; phối hợp với cha mẹ trẻ chăm sóc giáo dục trẻ có chất lượng; khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; việc tự làm đồ dùng đồ chơi cần đảm bảo an toàn, hiệu quả, tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng đồ chơi; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, trang bị tài liệu cho cán bộ quản lý, GV để thực hiện có hiệu quả các nội dung trên.

     Thực hiện hỗ trợ, cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ cho cha mẹ trẻ bằng nhiều hình thức như thông qua họp phụ huynh, góc cha mẹ cần biết, trao đổi trực tiếp….Duy trì thư viện của bé, thư vin các lớp, hướng dẫn cha mẹ trẻ lựa chọn sách truyện và dành thời gian đọc sách cho con tại gia đình.

     Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020, cụ thể: tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục, đổi mới việc tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; nâng cao năng lực cho đội ngũ trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non tập trung đầu tư đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ học tập ngoài trời, khu PTVĐ.

     Xây dựng môi trường sư phạm, an toàn, thân thiện; qui hoạch và đầu tư các khu vực chơi ngoài trời cho trẻ, đặc biệt tập trung xây dựng Khu phát triển thể chất và Khu khám phá, trải nghiệm về thế giới xung quanh cho trẻ; tạo cảnh quan, môi trường trong trường mầm non đảm bảo Xanh – Sạch – Đẹp và an toàn.

       Tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng Anh, học năng khiếu theo công văn hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo. Thường xuyên theo dõi, giám sát, quản lý việc tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng Anh, đảm bảo nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với trẻ mầm non và đảm bảo chất lượng.

       Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách của trung ương và địa phương đối với trẻ hộ nghèo, cận nghèo; trẻ khuyết tật; giáo viên dạy trẻ khuyết tật. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giúp cho mọi người và cộng đồng nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.      

     Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai. Tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác vào chương trình GDMN phù hợp theo từng lứa tuổi, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1.         Tổ chức giao lưu làm quen tiếng anh cho trẻ tại trường, trong cụm.

        Biện pháp

       Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn nhằm tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, giao lưu học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm. Nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn tại trường.

 Tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện chương trình

Chỉ đạo 100% giáo viên soạn bài, chuẩn bị ĐDDH đầy đủ trước khi đến lớp và khi lên tiết dạy.

Chỉ đạo mua sắm kịp thời tài liệu, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ. Đặc biệt ưu tiên cho trẻ 5 tuổi và một số tranh ảnh, sách tham khảo các độ tuổi ...

100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Sắp xếp, bố trí giáo viên đứng lớp hợp lý theo đúng năng lực thực tế, khuyến khích giáo viên sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện chương trình, linh hoạt trong tổ chức các hoạt động.

Tập trung chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên dạy lớp 5 tuổi, về sử dụng bộ chuẩn vào quá trình thực hiện chủ đề.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá cây, con vật, cát đá sỏi..; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

 Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động, môi trường lấy trẻ làm trung tâm và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường;

Tổ chức hoạt động trang trí lớp học, tiếp tục tạo môi trường trong và ngoài lớp cho trẻ hoạt động: Bổ sung cây xanh, hoa, vườn rau của bé, góc khám phá, các thí nghiệm về nước, chợ quê, vẽ các trò chơi dân gian trong sân trường, các bảng biểu các gốc cây...

 Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Chỉ đạo các lớp trong trường và 4 cơ sở tư thục tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ.

 Truyên truyền trong giáo viên và phụ huynh tuyệt đối không cho trẻ học trước chương trình lớp 1 theo quy định thông qua họp PHHS đầu năm, các góc tuyên truyền và trao đổi ở những giờ đón trả trẻ.

 Triển khai cho giáo viên xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình và tổ chức hoạt động cho trẻ phân bố đều trong 1 năm học/ 35tuần. Các lớp tổng hợp phiếu đánh giá cuối chủ đề, BGH đánh giá trẻ thông qua các hoạt động: Dự giờ, thăm lớp, mọi lúc mọi nơi, làm sao đến cuối năm đánh giá đủ các mục tiêu theo qui định: 3-4 tuổi: 20 mục tiêu; 4-5 tuổi: 25 mục tiêu; 5-6 tuổi: 30 mục tiêu

 Tuyên truyên phổ biến cho phụ huynh nắm được Bộ chuẩn đánh giá trẻ 5 tuổi thông qua các buổi họp phụ huynh, góc tuyên truyền để các bậc phụ huynh nắm kết hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc trẻ.

 Tổ chức chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

Tăng cường kiểm tra về qui chế chuyên môn, chế độ sinh hoạt hằng ngày.

Tăng cường kiểm tra HSSS, đồ dùng, đồ chơi của các lớp .

 Đánh giá chất lượng cháu thông qua các hoạt động trong ngày.

Tuyên truyền phụ huynh về làm quen với ngọai ngữ (tiếng anh) cho trẻ 5 tuổi. Tổ chức cho trẻ 5 tuổi làm quen ngoại ngữ (tiếng anh) theo công văn hướng dẫn.

     Tiếp tục lồng ghép, thực hiện có hiệu quả các chuyên đề Giáo dục an toàn giao thông. Giáo dục bảo vệ môi trường. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.  Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN, nhà trường hướng dẫn giáo viên về phương pháp tích hợp, lựa chọn tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ, gắn với thực tế, tránh gây quá tải đối với trẻ và giáo viên. Tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác vào chương trình GDMN phù hợp theo từng lứa tuổi.

      Chỉ đạo phó Hiệu trưởng chuyên môn xây dựng Kế hoạch triển khai chuyên đề, xây dựng tiết mẫu  để giáo viên tham dự  giờ học tập và rút kinh nghiệm.

            Tổ chức thực hiện tốt nội dung, chương trình BDTX trong năm học, xây dựng Kế hoạch của trường và Kế hoạch tự học, tự nghiên cứu của từng cá nhân. Hàng tháng có trao đổi, rút kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong các MODUN.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV mầm non

          Tổng số CB - GV - NV: 21 người

           CBQL: 02người (ĐHSP: 02, BDQL: 02 ). Đảng viên: 02 .

           Giáo viên: 12 cô (ĐHSP: 08, CĐSP: 04 cô) Đảng viên: 05 cô

          Nhân viên: 7 người. Trong đó: 01 Kế toán kiêm văn thư; 1 y tế kiêm thủ quỹ; 2   nhân viên nấu ăn.

 Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bỏa vệ trẻ; nâng cao tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, tạo điều kiện để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

  Chỉ đạo các bộ phận trong nhà trường thực hiện nghiêm túc các qui định về Hồ sơ, sổ sách của nhà trường và giáo viên theo hướng dẫn. Quản lý và lưu trữ hồ sơ đầy đủ nhưng đảm bảo tinh gọn và khoa học. Thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

Triển khai thực hiện Thông tư số 20/2017/TT-BDGĐT ngày 18/8/2017 về việc Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên  đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

Quản lý, sử dụng các nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn thu xã hội hóa giáo dục đúng mục đích, đúng quy định, công khai.

Đảm bảo lập dự toán, chi trả, sử dụng đúng mục đích các nguồn hỗ trợ của học sinh gồm: hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa, miễn giảm học phí.

Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Trả lương cho CB- GV-NV qua tài khoản.

Mở sổ sách theo dõi thu, chi các loại quỹ từ XHH giáo dục.

Xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ, quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
công khai thu chi tài chính.

Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ, kịp thời.

Biện pháp

Quán triệt, chỉ đạo thực hiện nhiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo

 Khuyến khích CB, giáo viên bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), tăng số lượng GV&CBQL biết ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý 100%. Nâng cao vai trò của cán bộ quản lí trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN, hiện trường có 01 nhân viên nấu ăn đang theo học lớp Trung cấp nấu ăn.

Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, đảm bảo việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp theo quy định

Chủ tài khoản, kế toán chủ động tham gia học tập bồi dưỡng nghiệp vụ, chủ động nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về công tác tài chính kế toán.

Kịp thời nắm bắt các quy định về chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh để thực hiện đúng.

Xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ, quy chế chi tiêu nội bộ các nguồn XHH của nhà trường thông qua Hội đồng trường, thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh. Quyết toán thu chi với Hội đồng trường và phụ huynh học sinh.

Tổ chức đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp  GVMN và đánh giá chuẩn hiệu trưởng đảm bảo đúng thực chất, đúng quy định.

Tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện công tác GDMN giữa các trường mầm non công lập với các cơ sở GDMN ngoài công lập trên địa bàn phường.

Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách về đào tạo, tuyển dụng giáo viên, nhân viên,...

               Tham mưu tốt về công tác phát triển Đảng viên mới duy trì đề cử quần chúng ưu tú cử đi học lớp cảm tình Đảng hàng năm, triển khai cho CB – GV – NV học tập Điều lệ trường mầm non, quy chế dân chủ trường học, ...   

    Tăng cường công tác dự giờ thao giảng, nhận xét rút kinh nghiệm để giáo viên học hỏi chuyên môn.

   Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, dạy học cho CBQL và giáo viên.

          Tổ chức tốt hội thi Giáo viên dạy giỏi- cấp dưỡng giỏi cấp trường, thành phố. Tham gia đầy đủ các hội thi do cấp trên phát động.

Duy trì tốt ngày hội, ngày lễ, tạo điều kiện cho 100% trẻ được tham gia.

Thực hiện và tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ như: Ngày hội đến trường của bé, vui hội Trung thu, ngày 20/11, 22/12 và ngày 8/3...

Tổ chức hội thi Hội khỏe măng non cấp trường, tham gia thi cấp TP

Thường xuyên tổ chức các tiết dạy mẫu, thao giảng kiến tập cho các cơ sở tư thục trên địa bàn phường tham gia nhằm hỗ trợ nhau trong chuyên môn, thường xuyên kiểm tra nắm tình hình các cơ sở tư thục để có sự hỗ trợ kịp thời.

Nâng cao năng lực cho CBQL và GVMN trong việc phát hiện sớm khó khăn của trẻ và kỹ năng hỗ trợ giáo dục cho trẻ.

Chú trọng và quan tâm đến những trẻ cá biệt trong trường, lớp để có những biện pháp giáo dục kịp thời nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

Tạo điều kiện tốt nhất cho CB, GV,NV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do các cấp tổ chức.

Tổ chức học bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm và theo công văn hướng dẫn của PGD.

           6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nhằm xây dựng cơ sở vật chất trường lớp.

Công tác tuyên truyền được phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành đoàn thể, các cấp và cộng đồng thông qua các hoạt động thực tiễn, qua các cuộc họp, các phương tiện thông tin đại chúng, mọi lúc, mọi nơi.

          7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

          Cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; tăng cường sử dụng các phần mềm để hỗ trợ công tác quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng tổ chức giáo dục trẻ.

          8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Thực hiện kịp thời và tuyên truyền với CB-GV-NV, PHHS, cộng đồng có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngành: Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”;

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các bộ phận trong nhà trường; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện tốt 3 công khai tại trường về GDMN. Tăng cường hiệu quả quản lý các cơ sở GDMN ngoài công lập, giúp đỡ các trường, lớp mầm non tư thục trên địa bàn. Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra toàn diện, chuyên đề, công tác phổ cập GDMNTENT, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong nhà trường đối với 4 cơ sở GDMN ngoài công lập.

Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện hệ thống thông tin điện tử trong quản lý. Trường thực hiện tốt việc lưu trữ văn bản và nắm vững các văn bản qui phạm pháp luật của ngành; đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định. Đảm bảo thực hiện thông tin, theo dõi các báo cáo gởi về phòng GD&ĐT, cập nhật kịp thời, chính xác qua mail công vụ, thông tin 2 chiều...

Biện pháp

          Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNCTENT và phát triển GDMN của địa phương. Tập trung tuyên truyền Luật và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Người khuyết tật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật.

          Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, tài liệu, nội dung tuyên truyền phù hợp và kịp thời. Chú trọng công tác tuyên truyền về chương trình GDMN, phổ cập 5 tuổi,  đánh giá trẻ 5 tuổi, các loại dịch bệnh thường gặp...

          Tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền có hiệu quả, phong phú như: thông qua các bảng tuyên truyền của từng lớp, của nhà trường, thông qua sổ bé ngoan, thông qua các cuộc họp phụ huynh và các hội thi, tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ, phối hợp với nhà trường trong công tác CS-GD trẻ, qua đài truyền thanh của phường, các bài viết, tài liệu...

          Công tác thi đua

          Phát động phong trào thi đua, tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học.

          Tiếp tục chỉ đạo các tổ chuyên môn, cá nhân đăng ký thi đua.

          Tăng cường công tác bồi dưỡng cho các đoàn viên ưu tú học bồi dưỡng kiến thức về Đảng và xem xét kết nạp Đảng nhằm bảo vệ quyền lợi chính cho cán bộ giáo viên.

          Công đoàn thực hiện tốt các chương trình hoạt động do Công đoàn đề ra.

          Động viên các đoàn viên hoàn thành Xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao

Đăng ký thi đua

* Trường: Tập thể Lao động Tiên tiến.

* Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ

* Công đoàn: Vững mạnh.

* Chi đoàn: Vững mạnh

* Các hoạt động khác: Tốt

- Về cháu cần đạt:

 Bé Xuất sắc đạt 35%

 Bé chuyên chăm: 96%

  Bé khỏe Bé ngoan: 88%

- Số tiết dạy tốt: 4 tiết/gv/năm

- Số SKKN, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong toàn trường: 03 bài

- Số SKKN đạt: 01

- Số lớp đạt lớp TT: 04

- Đạt chuẩn nghề nghiệp gv: 100%, khá 50% trở lên

- LĐTT: 15/21 người

- Không vi phạm đạo đức nhà giáo: 100%

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 02 người.

- Bằng khen UBND tỉnh: 01 người

           - Thành phố khen: 02 người

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 50%/tổng số gv dự thi

- Giáo viên dạy giỏi cấp TP: Đạt 20%/tổng số gáo viên dự thi

- Duy trì chuẩn quốc gia mức độ 1

- Cháu bỏ học: <0,5%

- Cháu SDD giảm < 5%.

Công tác đoàn thể

* Công đoàn

 Công đoàn phối hợp cùng nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2019– 2020.

 Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CB- GV-NV đảm bảo mọi quyền lợi chế độ chính sách cho chị em, thưởng phạt công minh, động viên, khuyến khích tạo sự nhiệt tình nuôi dạy cháu của chị em.

Tổ chức tốt ngày hội, ngày lễ trong năm với nhiều hình thức vui vẻ thân mật.

Vận động CB- GV- NV thực hiện nghiêm túc công tác KHHGĐ, xây dựng và đăng ký 100% gia đình văn hóa. Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

* Đoàn thanh niên: Tham gia đầy đủ các phong trào do các cấp tổ chức.

Đạt Chi đoàn vững mạnh.

Khuyến học: Lập kế hoạch hoạt động rà soát cập nhật học sinh giỏi để khen thưởng kịp thời vào cuối năm học

* Kế hoạch hè 2020

 Tháng 6: Tổ chức các hoạt động trong hè, dạy cháu trong 2 tháng hè. Hoàn tất các công việc trong năm 2019 - 2020.

 Tháng 7 - 8/2020 tuyển sinh nhận hồ sơ cháu chuẩn bị năm học mới.

 Tham dự lớp bồi dưỡng chính trị và chuyên môn nghiệp vụ hè. Phân công giáo viên các điểm lớp và chuẩn bị công tác nhân sự cho năm học mới.

 

 

            Trên đây là Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của trường mầm non Cam Lợi. Đề nghị tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Cam Lợi cùng đoàn kết quyết tâm phấn đấu thực hiện tốt Kế hoạch đã đề ra./.

 

Nơi nhận:                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- Đảng ủy, UBND phường (b/c);                                                                         (Đã ký)                         

- Các tổ CM (để t/h);                                                                                 Nguyễn Thị Hải Lý           - Lưu: VT, nthly.