BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA TRƯỜNG MẦM NON CAM LỢI

(Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-MNCL, ngày       tháng     năm 2019

của Hiệu trưởng trường Mầm non Cam Lợi)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY  ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. BBộ qui tắc này quy định về chuẩn mực đạo đức đạo và Quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Cam Lợi  trong khi thực hiện nhiệm vụ; trong quan hệ đối với trẻ, cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị, người thân trong gia đình, cha mẹ học sinh, khách đến làm việc và trong quan hệ xã hội.

2. Đối tượng áp dụng là tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ của Trường mầm non Cam Lợi.

Điều 2. Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ

1. Quy định các chuẩn mực về đạo đức và ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ; trong quan hệ đối với trẻ, cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị, người thân trong gia đình, cha mẹ học sinh, khách đến làm việc, đối với môi trường và cộng đồng xã hội. Đồng thời quy định các chuẩn mực ứng xử văn hóa của trẻ trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập; trong quan hệ đối với bạn học, cô giáo, nhân viên trong trường, với khách đến trường, gia đình, đối với môi trường và cộng đồng xã hội.

2. Là căn cứ để nhà trường đánh giá, xếp loại, giám sát việc chấp hành pháp luật, xử lý trách nhiệm khi cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm các chuẩn mực đạo đức và ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác.

3. Thực hiện công khai các hoạt động khi thực hiện nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác phòng, chống tham nhũng.

4. Là căn cứ để đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm; là căn cứ để đánh giá thái độ, hành vi chuẩn mực của trẻ.

CHƯƠNG II

ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Mục 1

CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC, TÁC PHONG LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM

Điều 3. Phẩm chất chính trị

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng rèn luyện, học tập, nâng cao trình độ để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện đúng những quy định trong Luật Công chức; Luật Viên chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật.

3. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, có ý thức vì tập thể nhà trường, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà trường, gìn giữ và phát huy truyền thống của nhà trường.

4. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

Điều 4. Đạo đức nghề nghiệp

1. Tâm huyết với nghề nghiệp, yêu thích nghề dạy học; có ý thức giữ gìn danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, yêu thương, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với học sinh, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của trẻ, đồng nghiệp và cộng đồng.

2. Tận tụy với công việc được giao; thực hiện đúng Điều lệ, Quy chế, Nội quy của nhà trường, của ngành.

3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá khách quan, đúng thực chất năng lực của trẻ; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

4. Có thiện chí, sẵn sàng tiếp thu các ý kiến đóng góp, đồng thời luôn chân tình đóng góp ý kiến cho đồng nghiệp, cho lãnh đạo; thường xuyên tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

5. Có tinh thần giữ gìn và bảo vệ uy tín, phẩm chất, đạo đức Nhà giáo.

Điều 5. Lối sống, tác phong

1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành liêm, chính, chí công vô tư theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

2. Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

3. Tác phong làm việc khoa học, có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với trẻ; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

4. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trang phục phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán chú ý của học trò.

5. Đoàn kết, tương trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp và trẻ.

6. Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, tôn trọng lẫn nhau; chăm sóc, giáo dục con cái học hành ngoan ngoãn, lễ phép; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.

Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên

1. Thực hiện Luật giáo dục, Luật viên chức, Luật công chức, Điều lệ trường Mầm non, quy chế của ngành, các quy định nội bộ.

2. Phát hiện việc thực hiện sai hoặc không đầy đủ, không đúng quy định của đồng nghiệp để kịp thời đóng góp ý kiến trực tiếp hoặc phản ảnh với Ban lãnh đạo.

3. Nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đúng theo chương trình, kế hoạch quy định; kiểm tra sự phát triển của trẻ đầy đủ, đúng quy định; quản lý trẻ trong các hoạt động một ngày ở trường, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện phương châm nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.

4. Thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, của lãnh đạo cấp trên; chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

5. Hưởng ứng các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành, của trường.

6. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ; bảo vệ các quyền lợi chính đáng của trẻ.

7. Gìn giữ, vun đắp và phát huy truyền thống “Dạy tốt - Học tốt”; luôn ý thức bảo vệ truyền thống của trường.

Mục 2

QUAN HỆ ỨNG XỬ

Điều 7. Ứng xử đối với trẻ

1. Nắm rõ tâm, sinh lý của trẻ; đối xử với trẻ bằng tình thương yêu.

2. Không có những lời nói, hành động xâm phạm đến thể chất và tâm lý trẻ.

3. Biểu dương trẻ một cách kịp thời, đối xử công bằng đối trẻ; lắng nghe trẻ, không áp đặt trẻ, không có thái độ trù dập trẻ.

4. Tạo bầu không khí thân mật, gần gũi, cởi mở; khuyến khích trẻ chủ động, sáng tạo.

5. Tôn trọng nhân cách trẻ, sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của trẻ.

Điều 8. Ứng xử đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp

1. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý

1.1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tôn trọng cán bộ lãnh đạo, quản lý; phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, dám chịu trách nhiệm; có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành để cho mọi hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.

1.2. Chỉ có người đứng đầu nhà trường mới có quyền phát ngôn, cung cấp thông tin ra bên ngoài nhà trường.

1.3. Các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;

1.4. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên, của nhà trường.

1.5. Giao tiếp hòa nhã, lịch thiệp, chuẩn mực với cán bộ lãnh đạo, quản lý.

2. Đối với cấp dưới

2.1. Lãnh đạo, quản lý nhà trường phải gương mẫu về tất cả mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp dưới; nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng của cấp dưới, điều hành phù hợp, nhằm phát huy khả năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; phát huy dân chủ, tạo điều kiện tự học, tự rèn luyện và phát huy sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng, bảo vệ danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ trong trường khi có phản ảnh, khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật.

2.2. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện quy chế chuyên môn;

2.3. Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới.

3. Đối với đồng nghiệp

3.1. Trong quan hệ đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải chân thành, thân thiện, nhiệt tình, bảo đảm sự đồng thuận, đoàn kết vì sự nghiệp giáo dục và danh dự nhà trường.

3.2. Có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ, tích cực góp phần xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp.

3.3. Ý thức tôn trọng tổ chức, kỷ luật; tôn trọng cấp trên, đồng nghiệp và người lớn tuổi. Luôn đặt danh dự và quyền lợi tập thể trên quyền lợi cá nhân, gần gũi với mọi người.

3.4. Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống với đồng nghiệp. Sống hoà đồng, thân thiện, sẵn sàng hợp tác trong công việc; giúp đỡ đồng nghiệp khi gặp khó khăn hoạn nạn trong cuộc sống.

3.5. Ứng xử văn minh, lịch sự trước đồng nghiệp, bình tĩnh khi trình bày ý kiến, phát ngôn có văn hóa. Không xúc phạm danh dự và thân thể đồng nghiệp.

3.6. Coi trọng tự phê bình và phê bình trước tập thể, góp ý chân thành khi đồng nghiệp làm việc sai, lắng nghe sự góp ý của người khác một cách cầu thị; không bè phái gây chia rẽ nội bộ. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Ứng xử với cơ quan, trường học khác

1. Văn minh lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói nhã nhặn khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không gây căng thẳng, bức xúc cho người khác. Tuyệt đối không cung cấp các thông tin nội bộ nhà trường cho người khác biết (trừ khi Hiệu trưởng chỉ thị).

2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Nhanh chóng, khoa học chính xác khi giải quyết công việc.

Điều 10. Ứng xử với người thân trong gia đình

1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm pháp luật.

2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận.

3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.

4. Sống có trách nhiệm với gia đình, đặc biệt là đối với cha mẹ và con cái.

Điều 11. Ứng xử với phụ huynh học sinh

1. Chào hỏi niềm nở, chỉ dẫn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cha, mẹ học sinh, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo...

2. Xác lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường và gia đình; thường xuyên trao đổi để cùng phối hợp làm tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

3. Giữ vững mối quan hệ nhưng không lợi dụng tình cảm hoặc tiền bạc của cha mẹ học sinh, vụ lợi cá nhân làm mất uy tín nhà giáo.

Điều 12. Ứng xử với khách đến làm việc

1. Văn minh lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói nhã nhặn khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không gây căng thẳng, bức xúc cho người khác. Tuyệt đối không cung cấp các thông tin nội bộ nhà trường cho người khác biết (trừ khi Hiệu trưởng chỉ thị).

2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Nhanh chóng, khoa học chính xác khi giải quyết công việc.

3. Thấu hiểu và chia sẻ, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, hướng dẫn tận tình chu đáo cho người đến giao dịch.

4. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của khách. Trong khi thi hành công vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

5. Không có thái độ sách nhiễu, nhận tiền, quà biếu; không hẹn giải quyết công việc bên ngoài đơn vị và ngoài giờ làm việc; không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt nhân dân.

Điều 13. Ứng xử với môi trường

1. Có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn môi trường sư phạm xanh, sạch đẹp. Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, giữ vệ sinh nơi làm việc, hội họp.

2. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường (trong lớp, phòng chức năng, phòng y tế và phòng làm việc).

3. Luôn ý thức giữ gìn và bảo quản thiết bị, đồ dùng dạy học và các phương tiện phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

Điều 14. Ứng xử với cộng đồng xã hội

1. Khi tham gia các hoạt động xã hội thể hiện văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử để người dân tin tưởng.

2. Hướng dẫn người dân tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.

3. Tuyên truyền phổ biến pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, đường lối của Đảng trong cộng đồng dân cư; hướng dẫn cộng đồng dân cư phát triển kinh tế gia đình.

4. Tuyên truyền cộng đồng dân cư thực hiện kế hoạch dân số và gia đình, phòng chống bệnh tật, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Hưởng ứng thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hoá theo quy định chung và của cộng động.

6. Chấp hành tốt các quy định về nội quy, quy tắc nơi công cộng; không vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng.

7. Không vi phạm các quy định về đạo đức công dân đã được pháp luật quy định, các chuẩn mực đạo đức truyền thống của dân tộc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện. Gương mẫu, tránh phô trương, lãng phí mục đích trục lợi trong việc tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi, tang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia…

8. Không có những hành động vô tình hay cố ý làm hư hỏng tài sản nơi công cộng; không có thái độ bàng quan với trẻ, đồng nghiệp khi hữu sự nơi công cộng.

9. Thực hiện tốt thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc; không tham gia, xúi giục, kích động hoặc bao che các hành vi vi phạm pháp luật của người khác.

Điều 15. Ứng xử trên mạng xã hội

- Không được đăng tải, tham gia bình luận, kích Like các nội dung lệch lạc về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

- Không được tuyên truyền các nội dung tiêu cực và hình ảnh không lành mạnh, miệt thị, chê bai, xúc phạm danh dự người khác trên mạng xã hội.

CHƯƠNG III

ĐỐI VỚI TRẺ

Mục 1

TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TRẺ

          Điều 16. Trách nhiệm, nghĩa vụ của trẻ

 Nghiêm túc, trung thực, lễ phép, thân thiện trong sinh hoạt.

Mục 2

QUAN HỆ ỨNG XỬ

Điều 17. Ứng xử với bạn bè

1. Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè. Không được bao che khuyết điểm cho bạn; không được có những hành động phân biệt đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè; giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn bè khác giới;

2. Không kỳ thị, xa lánh, coi thường bạn bè bị bệnh, tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn.

Điều 18. Ứng xử với cô giáo, nhân viên trong nhà trường

1. Có thái độ tôn trọng, lễ phép với cô giáo, nhân viên nhà trường; biết chào hỏi, xưng hô kính trọng, lễ phép với cô giáo, nhân viên trong nhà trường; không được có những hành động, cử chỉ, lời nói thiếu chuẩn mực đạo đức, vô lễ với các cô và người lớn tuổi.

2. Biết nhận lỗi và sửa lỗi. Biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với cô giáo và ngược lại.

3. Phục tùng các quyết định và yêu cầu của cô giáo, nhân viên nhà trường.

Điều 19. Ứng xử với khách đến làm việc

1. Biết chào hỏi lịch sự, lễ phép, kính trọng khách đến làm việc.

2. Hướng dẫn tận tình khi khách cần giúp đỡ.

Điều 20. Ứng xử với gia đình

1. Xưng hô, mời gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.

2. Biết xin phép, biết chào hỏi khi đi, về;  lúc ăn uống đảm bảo lễ phép.

3. Quan hệ với anh chị em trong gia đình đảm bảo trật tự họ hàng, quan tâm chăm sóc, nhường nhịn, giúp đỡ, chia sẻ, an ủi chân thành.

4. Khi có khách đến nhà chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở, lắng nghe. Không nói chen vào hay đứng cạnh khi bố, mẹ nói chuyện với khách khi không được phép, hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách…

5. Có ý thức giúp đỡ người thân trong gia đình những công việc vừa sức.

Điều 21. Ứng xử với môi trường

1. Biết cách bảo vệ chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống một số tai nạn thương tích cho bản thân.

2. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn trường, lớp học xanh, sạch đẹp.

3. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường.
Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.

Điều 22. Ứng xử với cộng động xã hội

1. Trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.

2. Khi tham gia các hoạt động chung đảm bảo nếp sống văn minh, không gây mất trật tự.

3. Khi đến các nơi công cộng, nơi tôn nghiêm không gây mất trật tự, có lời nói, cử chỉ, hành động ứng xử phù hợp; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được phục vụ; nơi công cộng.

CHƯƠNG IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

          Điều 23. Khen thưởng

Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt Bộ Quy tắc ứng xử sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định.

          Điều 24. Kỷ luật

Cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm các quy định tại Bộ Quy tắc ứng xử, tùy mức độ sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong đơn vị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ

1. Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này.

2. Có trách nhiệm vận động đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại  Bộ Quy tắc này; khi phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường vi phạm Bộ Quy tắc phải kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ánh với nhà trường.

Điều 27. Trách nhiệm của nhà trường

1. Quán triệt, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Bộ Quy tắc này, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên.

2. Tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện Bộ Quy tắc này của cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ./.