Saturday, 08/08/2020 - 07:34|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Thành Đô

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (2015 – 2020) “Xây dựng trường tiên tiến xuất sắc”

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (2015 – 2020)

                                “Xây dựng trường tiên tiến xuất sắc”     

 

I.  GIỚI THIỆU NHÀ TRƯỜNG.

       Trường THCS Nguyễn Thành Đô tọa lạc trên địa bàn ấp 4 xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, Tỉnh Hậu Giang, được thành lập năm 1993. Lúc mới thành lập có tên gọi là trường THCS Vĩnh Viễn 2, là một ngôi trường nhỏ thuộc vùng nông thôn sâu.

       Được sự chỉ đạo của sở GD&ĐT Hậu Giang, phòng GD&ĐT Long Mỹ, của chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh, Trường THCS Nguyễn Thành Đô đã đủ tiêu chuẩn và được UBND tỉnh Hậu Giang công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia vào tháng 6 năm 2010.

        Trong những năm qua, tuy là trường vùng sâu nhưng Trường THCS Nguyễn Thành Đô cũng đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường so với các trường trong huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện đạt thành tích cao. Đã có cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Đặc biệt, trong nhiều năm qua, nhà trường đều có học sinh đạt giải học sinh học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt từ 100%; tỷ lệ đỗ vào cá trường THPT đạt từ 90% trở lên; chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững từ 95% trở lên.

        Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát, thường xuyên của sở GD&ĐT tỉnh Hậu Giang, huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng GD&ĐT huyện Long Mỹ sự phối hợp thường xuyên của lãnh đạo, các ngành, các đoàn thể ở địa phương, sự đồng thuận của phụ huynh học sinh. Trường THCS Nguyễn Thành Đô từng bước được đầu tư, xây dựng phục vụ tốt nhu cầu dạy và học.

II.  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG.

1.  Đặc điểm tình hình.

1.1  Môi trường bên trong.

a.  Mặt mạnh:

a.1. Về cơ sở vật chất.

  • Tổng diện tích toàn trường: 5598 m2 ; Diện tích xây dựng: 832 m2; Có khu vệ sinh phục vụ cho giáo viên và học sinh; có căn tin hợp vệ sinh; Cảnh quang luôn sạch đẹp, trồng cây xanh, hoa kiểng. cổng có biển trường, hàng rào tường. Tổng số phòng : 13 ( kiên cố 03, BKC 10)
  • Phòng học : 07 trong đó
  • Phòng bộ môn: 02 (Lí Hoa, sinh: 01.Tin học: 01).

+ Phòng TB: 01

+ Kết nối mạng: 10 cái. Trong đó 9 máy dành cho học sinh.

  • Phòng làm việc: 02 (01 BGH, 01 HĐSP)
  • Phòng thư viện: 01
  • Phòng đa chức năng: không có
  • Khu vực để xe: 01
  • Sân chơi bãi tập: Thoáng

- Trường bố trí 02 phòng. Phòng thực hành: 01. Phòng máy :01

a.2. Về đội ngũ.

       - Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên: 31, Trong đó:

          + Ban giám hiệu: 02 người.

          + Giáo viên. 23 người.

          + Nhân viên: 06 người.

       - Ban giám hiệu: Năng động, sáng tạo, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý. Phong cách lãnh đạo dân chủ, quyết đoán, đổi mới, biết lắng nghe, chọn lọc và phân tích các nguồn thông tin để có những quyết định hợp lý trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục cũng như trong việc giải quyết công việc vì vậy tạo được sự đồng thuận cao trong tập thể hội đồng sư phạm nhà trường.

       - Cán bộ, giáo viên, nhân viên: đa số trẻ, nhiệt tình có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục (Chuyên môn: 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn trong đó có 90 % trên chuẩn; 96,2 % cán bộ, giáo viên  có bằng A, B vi tính).

       - Việc thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động đặc biệt là cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cuộc vận động “hai không” do ngành phát động trong những năm qua đã tạo nên một tiền đề khá vững chắc cho việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch này.

       - Các kế hoạch xây dựng chuyên đề, thao giảng chuyên môn được tổ chức thường xuyên hàng tháng và ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhu cầu học tập tại chỗ nhằm nâng cao tay nghề, đổi mới phương pháp giảng dạy trong đội ngũ giáo viên.

       - Các đoàn thể vững mạnh, tập hợp được quần chúng, năng động, sáng tạo và phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc tổ chức các hoạt động, các phong trào góp phần nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức và việc giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

       - Chất lượng giáo dục các môn văn hóa, năng khiếu giáo dục toàn diện học sinh được nâng lên hàng năm, được các cấp quản lý giáo dục, Đảng ủy chính quyền nhân dân và cha mẹ học sinh tin tưởng.

b.  Mặt hạn chế.

       - Đội ngũ giáo viên, nhân viên còn bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Một số ít giáo viên thiếu kinh nghiệm, chưa quan tâm một cách sâu sát đến từng đối tượng học sinh trong giảng dạy cũng như trong giáo dục, xử lý các tình huống sư phạm còn tùy tiện nên chất lượng giảng dạy và hiệu quả giáo dục đạo đức chưa cao.

       - Một bộ phận nhỏ giáo viên chậm đổi mới, chưa thật sự đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục học sinh.

       - Cơ sở vật chất tuy có vẫn chưa đáp ứng nhưng nhu cầu giáo dục hiện tại, nhiều thiết bị lạc hậu, kém chất lượng, nguồn kinh phí phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục đào tạo chất lượng cao như mong muốn.

       - Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh có được nâng lên và thực chất nhưng bên cạnh đó số lượng học sinh thường vi phạm nội quy của nhà trường vẫn còn nhiều.

       - Viêc phối hợp ba môi trường giáo dục từng lúc chưa chặt chẽ, chưa phát huy hiệu quả trong việc cùng phối hợp giáo dục học sinh.

1.2  Môi trường bên ngoài.

a. Cơ hội.

       - Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ cán bộ giáo viên nhân viên trường có nhiều cơ hội học tập những ưu điểm của nền giáo dục tiên tiến và đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, phát triển. Đồng thời trong sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, cán bộ, giáo viên, nhân viên trường có cơ hội tiếp cận, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua mạng thông tin internet.

       - Được sự quan tâm, hỗ trợ thường xuyên của chính quyền, các ban ngành đoàn thể ở địa phương trong việc huy động học sinh ra lớp, cùng tuyên truyền, giáo dục đạo đức học sinh.

       - Trường ngày càng được sự tín nhiệm quan tâm của lãnh đạo các cấp, của ngành và phụ huynh học sinh trong địa bàn.

       - Phong trào xã hội hóa giáo dục phát triển mạnh tạo cơ hội, điều kiện cho nhà trường đẩy mạnh chất lượng giáo dục thông qua việc hỗ trợ tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b. Thách thức.

       - Trình độ dân trí của một bộ phận người dân trong địa bàn còn thấp, điều kiện sống khó khăn nên ít quan tâm thường xuyên đến việc học tập của học sinh điều đó ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

       - Giáo dục đạo đức học sinh còn gặp nhiều khó khăn, phần lớn học sinh là con dân lao động nghèo không có điều kiện quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em nên có nguy cơ bỏ học, vi phạm đạo đức vẫn còn ở tỉ lệ khá cao.

       - Nguồn kinh phí và các điều kiện thực hiện để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện của trường còn hạn chế.

2.  Các vấn đề chiến lược cần ưu tiên.

       - Đổi mới việc kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

       - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

       - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy.

       - Ứng dụng có hiệu quả CNTT trong quản lý và trong dạy học.

       - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm hạn chế tỉ lệ học sinh yếu, kém, học sinh bỏ học.

III.  ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.

1.  Tầm nhìn.

       - Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tiên tiến, hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, của đất nước. Có đội ngũ giáo viên giỏi trong giảng dạy và các hoạt động trong giáo dục.

       - Xây dựng môi trường học tập thân thiện, học sinh thân thiện, năng động, sáng tạo, tích cực, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống.

2.  Sứ mạng.

       Tạo môi trường học tập lành mạnh thân thiện đảm bảo nền nếp, kỷ cương và chăm sóc tốt để mỗi học sinh điều có cơ hội phát triển năng lực, tư duy, sáng tạo thể hiện năng khiếu của bản thân.

       Huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội.

3.  Các giá trị.

       - Tinh thần trách nhiệm, sự sáng tạo, tính trung thực và khát vọng vươn lên.

       - Đoàn kết, hợp tác, chia sẽ và hỗ trợ.

IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC.

1. Mục tiêu chung.

       - Xây dựng Trường trung học cơ sơ Nguyễn Thành Đô thành trường tiên tiến xuất sắc, khẳng định thương hiệu “trường học thân thiện, có uy tín về chất lượng giáo dục”.

       - Đào tạo thế hệ học sinh thành những công dân có ích, có phẩm chất đạo đức, có năng lực làm chủ xã hội, có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước.

2.  Mục tiêu cụ thể.

       - Năm 2016 trường THCS Nguyễn Thành Đô là trường tiên tiến xuất sắc.

       - Năm 2017 trường THCS Nguyễn Thành Đô là trường tiên tiến xuất sắc.

       - Năm 2018 trường THCS Nguyễn Thành Đô là trường tiên tiến xuất sắc.   - Năm 2019 trường THCS Nguyễn Thành Đô là trường tiên tiến xuất sắc.

       - Năm 2020 trường THCS Nguyễn Thành Đô là một trong những trường chất lượng của huyện có uy tín về chất lượng giáo dục.

       - Tầm nhìn đến năm 2025 trường THCS Nguyễn Thành Đô là một trong những trường chất lượng của huyện với thương hiệu trường học thân thiện, học sinh tích cực năng động sáng tạo, có uy tín về chất lượng giáo dục.

V. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.

       - Đổi mới phương pháp dạy học: thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin một cách phù hợp trong quản lý và trong dạy học xây dựng trường học thân thiện, tạo điều kiện phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của từng học sinh.

       - Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

       - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh, đổi mới các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp gắn với học thực hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh rèn luyện và có được những kỹ năng sống cơ bản.

       - Phát triển đội ngũ:

          + Có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo hướng sử dụng tốt những giáo viên hiện có đồng thời đề nghị tuyển dụng giáo viên mới đối với những trường hợp còn thiếu đáp ứng được yêu cầu của công việc.

          + Tạo môi trường làm việc thân thiện, trách nhiệm, năng động đề cao tinh thần hợp tác, chia sẽ với những điều kiện làm việc tốt nhất từ đó mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào mong muốn được cống hiến và gắn kết lâu dài với nhà trường.

          + Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở tổ chức tốt hội nghị cán bộ công chức đầu năm học.

       - Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với điều kiện thực tiễn hướng đến sự công bằng lành mạnh, tạo điều kiện cho từng cá nhân phấn đấu, phát huy ưu điểm của bản thân góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị.

       - Tổ chức kiểm tra đánh giá chặt chẽ, đúng quy định. Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy, áp dụng chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS nhằm đánh giá đúng năng lực từng cá nhân từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển đội ngũ phù hợp hướng đến chuyên môn hóa để đạt được hiệu quả chất lượng giáo dục ngày càng cao.

       -  Cơ sở vật chất thiết bị giáo dục:

          + Thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp quản lý giáo dục để nhà trường có điều kiện đầu tư các phòng học, phòng chức năng theo hướng hiện đại hóa phục vụ tốt cho việc giảng dạy và học tập.

          + Nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và dạy học của nhà trường. Xây dựng thư viện đề kiểm tra và giáo án điện tử để giáo viên tham khảo, đầu tư tốt cho chuyên môn.

       -  Nguồn lực tài chính:

          + Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng bộ phận và toàn trường.

          + Thực hiện quản lý và sử dụng tài chính đúng quy định và minh bạch các nguồn thu, chi.

          + Phối hợp các ngành có liên quan thực hiện tốt chủ chương xã hội hóa giáo dục khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và địa phương.

       - Lãnh đạo và quản lý:

          + Thực hiện tốt theo phương châm trao đổi, thống nhất nhận thức và hành động của tất cả cán bộ, giáo viên về các nội dung của kế hoạch chiến lược.

          + Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao của tập thể HĐSP nhà trường để quyết tâm thực hiện đạt các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

          + Xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp, môi trường văn hóa lành mạnh hướng tới đạt được các giá trị cơ bản đã nêu.

          + Tăng cường sự phối hợp, gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, tổ chức xã hội ở địa phương và cộng đồng.

       -  Xây dựng thương hiệu:

          + Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường, xác lập thương hiệu mà nhà trường xây dựng “Trường học thân thiện, có uy tín về chất lượng giáo dục” đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh để mỗi thành viên có trách nhiệm góp phần xây dựng thương hiệu.

          + Xây dựng truyền thống nhà trường, giáo dục, tuyên triền mạnh mẽ và rộng rãi trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đổi với việc giữ gìn và phát huy truyền thống quý báo mà trường đã đạt được.

VI. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược.

       Kế hoạch được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân liên quan đến nhà trường.

2. Tổ chức.

       Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch theo từng giai đoạn xác với tình hình thực tế của đơn vị.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

       - Giai đoạn 1: Từ năm 2015– 2018 đạt danh hiệu trường tiên tiến .

       - Giai đoạn 2: Từ năm 2018 – 2020 đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc.

4. Chỉ đạo thực hiện.

        Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Căn cứ vào kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường mỗi thành viên xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học, có báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kì, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

       - Hiện nay nước ta đang trong thời kì hội nhập và để đáp ứng tốt yêu cầu này nhà trường phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện đồng thời phải xác định những mục tiêu cơ bản để người học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình rèn luyện và học tập. Đó là: Biết, làm, hợp tác và tự hoàn thiện mình. Vì vậy tiếp tục đổi mới lãnh đạo và quản lí giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay.

       - Kế hoạch chiến lược từ năm 2015 – 2020  và tầm nhìn đến năm 2025 của trường THCS Nguyễn Thành Đô là những định hướng phát triển nhà trường theo hướng giáo dục toàn diện của nền giáo dục Việt Nam ở thế kỉ XXI. Chúng tôi kính trình đến các cấp lãnh đạo, quý phụ huynh biết để hỗ trợ trường chúng tôi thực hiện thành công kế hoạch chiến lược góp phần từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị.

                                               

 

                                                                                             HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                              Tiêu Thanh Hồng

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 08 : 10
Năm 2020 : 295