KẾ HOẠCH         

           CHIẾN LƯỢC, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC  

             TRƯỜNG MẪU GIÁO TRƯỜNG LONG TÂY

GIAI ĐOẠN I 2020-2023

 

               Căn cứ Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Ban chấp hành Trung ương ( Khóa XI ) “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/ĐU ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Đảng ủy xã về giáo dục;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường.

Nay, BGH Trường MG Trường Long Tây xây dựng kế hoạch Chiến lược, phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn I 2020-2023 cụ thể như sau:

I/ NỘI DUNG

         1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

  - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, UBND huyện Châu Thành A, Đảng ủy, UBND nhân dân xã Trường Long Tây. Đặc biệt nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD& ĐT huyện Châu Thành A cùng với sự quan tâm kết hợp chặt chẽ của Ban đại diện  CMHS. Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

  - Nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo

dục của địa phương. Trường đứng các giải nhất, nhì, ba trong huyện.

          2. Sự quan tâm của cha mẹ trẻ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

- Trên địa bàn xã Trường Long Tây có tất cả là 07 ấp, đa số phụ huynh làm nông mức sống trung bình  nhưng được sự nhận thức cao, cùng với công tác tuyên truyền vận động tốt của các ban ngành đoàn thể và sự uy tín của nhà trường nên đã được sự đồng thuận cao của các bậc phụ huynh trong việc giáo dục trẻ, cụ thể như:   

- Phối hợp với nhà trường và giáo viên trong việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non, tham gia vào các phong trào của nhà trường như : Đóng mở chủ đề, tham gia cải tạo môi trường. Góp nguyên vật liệu làm đồ dùng, đồ chơi. Ủng hộ cây xanh, chậu hoa, cây cảnh trang trí lớp học... tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ.

II. Thực trạng của nhà trường

          1. Công tác tuyển sinh trẻ trong độ tuổi ra lớp

Trường có 01 điểm chính và 01 điểm lẻ/12 lớp

STT

Điểm trường

Số lớp

Số học sinh

Ghi chú

1

Điểm chính  ấp Trường Phước

1

10

298

 

2

Điểm lẻ ấp Trường Thuận B

1

2

54

 

 

Tổng cộng

2

12

352

 

* Ưu điểm       

- Cở sở vật chất trường đảm bảo theo Điều lệ trường Mầm non phục vụ tốt cho việc dạy và học.

- Có 100% số lớp học 2 buổi/ngày, thuận tiện việc chăm sóc – giáo dục và theo dõi trẻ tốt hơn.

- Công tác tuyển sinh của nhà trường hàng năm đều thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu của PGD đề ra. Đặc biệt là huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

* Hạn chế

Trong đơn vị còn nhiều điểm lẻ nên phần nào ảnh hưởng đến phân bổ đồ chơi ngoài trời chưa đảm bảo theo quy định

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          2.1. Số lượng

           Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 32 nữ

          Bảng 2 – Thống kê tình hình đội ngũ (năm học 2020– 2021 )                                                                                                     

Tổng số

 

Số lượng

Trình độ chuyên môn

BGH

GV

GVHĐ

NV

NVHĐ

ĐH

TC

Khác

32

02

15

06

06

03

09

08

05

10

          2.2. Chất lượng

          2.2.1.Đối với Cán bộ quản lý

          Tổng số: 02 (Trong đó: Trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn: 02/02, tỷ lệ 100% (ĐHSPMN), Trình độ Trung cấp lý luận chính trị: 02, Tin học: A: 01; B: 01, Ngoại ngữ B: 02).

         2.2.2. Đối với giáo viên

         - Tổng số: 21/21 nữ.

         + Trong đó: 06 ĐHSPMN; 8 CĐSPMN; 03  Trung cấp;  04 chưa chuẩn (03 GV đang theo học ĐHMN); Trình độ Tin học: A: 14, B: 2; Ngoại ngữ: A: 02 , B: 15).

         - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2019-2020: 21 giáo viên

         + Giáo viên biên chế: Tốt: 11/15 tỷ lệ 73,33%;  Khá: 4/15 tỷ lệ 26,67%.)

         + Giáo viên hợp đồng: Đạt: 6/6 đạt tỷ lệ 100%)

         - Số đảng viên của trường: 19 (CB-GV-NV).

         * Ưu điểm

          - Ban lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, có năng lực, có uy tín với tập thể.

          - Tập thể sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần

tự giác.

          - Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, 100% biết ứng dụng CNTT trong việc soạn giảng.

          * Hạn chế 

          - Giáo viên mới hợp đồng chưa nhiều kinh nghiệm nên còn lúng túng khi tổ chức hoạt động cho trẻ.

          3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục

          3.1.Chương trình giáo dục

          - Thực hiện tốt chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

- Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần cụ thể, đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ theo quy định. Đảm bảo công tác kiểm tra đánh giá giáo viên theo định kỳ và đột xuất.

- Chỉ đạo giáo viên dự kiến các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng ngân hàng hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

- Triển khai và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đưa 120 chỉ số vào trong các chủ đề dạy trẻ, xây dựng Bộ công cụ và phiếuđánh giá để khảo sát trẻ cuối mỗi chủ đề. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tổ chức triển khai cho giáo viên học tập các chuyên đề, ứng dụng vào thực tế của địa phương, từng bước đổi mới nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN

- Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư số

19/2018/TT-BGDĐT: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

- Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm nội dung các tiêu chí trong Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi để kiểm tra trẻ tại gia đình. Đây là sự phối hợp chặt chẽ nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện và làm tiền đề bước vào lớp 1.

          3.2. Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng

          - Thực hiện tốt chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Nuôi trẻ tăng cân, khỏe mạnh, đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.

- Nghiêm túc thực hiện việc cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm và sau khi đi tiểu tiện hàng ngày, đảm bảo giấc ngủ của trẻ ấm về mùa đông, mát về mùa hè.

- 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe. 

         - Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng,  phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học. Tổ chức nhiều mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.

- Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt. Lưu mẫu thực phẩm 4 bước theo đúng qui định, thường xuyên thay đổi thực đơn theo mùa, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.

- Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.

3.3.Tổ chức các hoạt động khác

- Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,các Phong trào Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”;  “An toàn giao thông”...

- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Thực hiện trường học thân thiện học sinh tích cực” duy trì và phát huy kết quả xếp loại xuất sắc.

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.

- Tham gia các phong trào thi đua và hội thi các cấp (huyện, tỉnh) tổ chức phấn đấu đạt kết quả cao.

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn của trẻ, công khai chất lượng CSGD trẻ.

- Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, ...và các hoạt động địa phương tổ chức.

         4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi

         Bảng 3 – Thống kê cơ sở vật chất

STT

Diện tích

Số phòng học

Phòng chức năng

Nhà bếp

Nhà vệ sinh

Đồ chơi theo Thông tư

Sân chơi có đồ chơi

1

7.108m2

12

04

01

13

9/12 lớp

1/2

*Ưu điểm

- Trường được đặt tại khu trung tâm của xã theo quy hoạch mới, thuận tiện cho trẻ đến trường.

- Trường khang trang, sạch sẽ đảm bảo các nhu cầu dạy và học.

- Khuôn viên trường xanh - sạch - đẹp thoáng mát có tường rào, cổng trường, biển tên trường đầy đủ.

          - Có 09/12 lớp đủ đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT.

- Phòng học đủ 100% học sinh học 2 buổi/ngày, có đầy đủ bàn ghế theo

quy định.

* Hạn chế

- 01 điểm trường chưa có đủ đồ chơi ngoài trời.

- Ở thời điểm hiện tại, điều kiện cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng các yêu cầu hoạt động dạy và học của trường, về phòng chức năng thì nhà trường vẫn còn thiếu phòng giáo dục thể chất/âm nhạcvà 01 nhà bảo vệ.

          5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

          * Ưu điểm:

          - Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên đối với giáo viên mầm non; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, công chức và người lao động; Chế độ phụ cấp thâm niên; phụ cấp đứng lớp, trực trưa…nhanh chóng kịp thời và đầy đủ.

          * Hạn chế:

          Mức lương hiện tại chưa đảm bảo cho cán bộ, giáo viên, và nhân viên an tâm công tác

5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

- Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia tập huấn bồi dưỡng trung cấp chính trị, nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.

- Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường, hoạt động tốt, hoạt động mẫu và tham gia các đợt sinh hoạt chuyên môn đày đủ nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 

- Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên mầm non dạy giỏi, nấu ăn giỏi cấp trường, huyện. 

         6. Tài chính và quản lý tài chính

- Ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không thường xuyên để thực hiện các khoản chi như : Chi lương, chi công tác phí, chi phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, chi học bổng học sinh…

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như Quỹ hội, Bảo hiểm tai nạn.

* Ưu điểm

- Trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

          - Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.

- Thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định, lưu giữ tốt các loại hồ sơ chứng từ.

          * Hạn chế

          - Kinh phí những năm gần đây của cấp trên cấp không đủ so với nhu cầu thực tế của trường do vậy việc chi phí các hoạt động trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

          7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

          * Ưu điểm

- Tham mưu về công tác phát triển đảng viên trong trường. Phối hợp về huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu.

- Phối hợp với Hội phụ nữ xã tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ…. Giao lưu sinh hoạt văn nghệ, trò chơi trong các dịp lễ hội.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động có hiệu quả trong việc phối kết hợp với nhà trường chăm sóc- giáo dục trẻ.

- Thực hiện tốt mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường - Gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, chặt chẽ tạo cho nhà trường hoàn thành tốt

nhiệm vụ đề ra.

- Huy động nguồn lực của các tổ chức, gia đình, cộng đồng, các nhà hảo tâm…hỗ trợ vào hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

         * Hạn chế

         Một số ít phụ huynh chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

         III/ Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn I 2020 – 2023

Trường MG Trường Long Tây trở thành một ngôi trường có chất lượng về chăm sóc- giáo dục trẻ là môi trường giáo dục đáng tin cậy của các bậc phụ huynh và là nơi đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Ở đây trẻ được học tập và rèn luyện, giáo viên năng động, tự tin và luôn có tinh thần trách nhiệm cao.

         IV. Phát triển giáo dục

         1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

         - Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao. Chuẩn bị các kỹ năng cần thiết, nhất là tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp 1.

         - Đến năm 2023, có 25% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 80% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp được học 2 buổi/ngày; 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày có tổ chức bán trú; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trường xuống dưới 3% và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

         1.1.2.  Phát triển chất lượng giáo dục

         Bảng 4 – Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng giáo dục từ năm 2020 đến 2025.

STT

Các chỉ tiêu

2020-2021

2021-2022

2022-2023

I

Số liệu

 

 

 

1

Tổng số CBQL

Tổng số giáo viên

Tổng số nhân viên

02

21

09

03

24

09

03

24

09

Tổng  số CBQL-

GV-NV

 

32

 

36

 

36

2

Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện

5/21

20,83%

 

8/24

33,33%

Số giáo viên dạy giỏi cấp trường

13/21

61,90%

17/24

70,83%

20/24

83,33%

Tỷ lệ GV đạt chuẩn

12/21

57,14%

17/24

87,50%

21/24

87,5%

Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn

6/21

28,57%

       8/24

33,33%

       12/24

50%

Số CSTĐ cơ sở

CB-GV-NV

01/32

 

06/36

 

08/36

 

Tỷ lệ CB-GV-NV

đạt LĐTT cả năm

25/32

 

26/36

 

26/36

 

        1.1.3. Giải pháp thực hiện

        - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

        - Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Chính quyền và Công đoàn trong nhà

trường. Tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.

        - Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trãi nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi; tăng cường hơn nữa việc chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

        1.2. Đảm bảo chất lượng

        1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

        - Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

        - Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định Thông tư 02/2010, Bổ sung đàn, máy tính, phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

        - Môi trường: Quy hoạch môi trường bên ngoài cải tạo sân chơi, tạo nhiều khu vực cho trẻ hoạt động như Vườn cổ tích, khu phát triển thể chất, khu trãi nghiệm khám phá,  vườn rau, vườn cây thuốc nam, vườn hoa, đầu tư các đồ chơi ngoài trời để cho trẻ vui chơi học tập.

         1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

         - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng hè, tham gia sinh hoạt tổ. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn trong huyện, ngoài huyện. Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, huyện, hoạt động tốt, hoạt động mẫu...

- Đi sâu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Phấn đấu 80% giáo viên

đạt tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt trong ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

- Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng“Lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tính cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

- Trẻ được khám sức khỏe định kỳ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần cho trẻ, phòng chống các dịch bệnh, không để lây lan trong trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

         1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

         - Triển khai đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ký cam kết và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động, thường xuyên kiểm tra theo dõi và nhắc nhỡ tập thể nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

         - Trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng từng bước hoàn thiện “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường… đưa nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.              

         - Phát huy vai trò của Hội PHHS, phụ huynh các lớp ủng hộ vật chất...góp phần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.    

         2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:

         - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% có chứng chỉ B ngoại ngữ, A Tin học. Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm đều được xếp loại tốt.

         - Đối với Giáo viên: 75% trình độ trên chuẩn, 10% bồi dưỡng quản lý giáo dục; 90% giáo viên có chứng chỉ Tin học, 90% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 85% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 75% giáo viên được xếp loại tốt; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 80% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 30% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 6% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh, 80% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 20% giáo viên được xếp loại giỏi, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

         2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức 

         Bảng 6- Nhu cầu  số lượng  và chất lượng đội ngũ cán bộ , viên chức.

Các bộ phận

2020-2021

2021-2022

2022-2023

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Cán bộ quản lý

02

03

03

Giáo viên

21

24

24

Nhân viên

09

09

09

Tổng

32

36

36

         2.2.2. Nhu cầu về chất lượng

- Cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn. Giáo viên có kỹ năng tổ chức các hoạt động linh hoạt, sáng tạo, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng giáo viên có bằng tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc. Có kỹ năng sư phạm tổ chức các hoạt động của trẻ/ngày.

         2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

         - Thực hiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

         - Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và sáng tạo” để trẻ noi theo.

- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập và đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường.

- Rà soát trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.

- Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng, tổ chức hoạt động mẫu, hội thi giáo viên giỏi, học hỏi trường bạn, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được.

         - Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

- Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo các chuẩn đã được ban hành.

          - Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác.

- Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

3. Các giải pháp phát triểncơ sở vật chất kỹ thuật

- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng đảm bảo đủ số phòng học, các phòng chức năng,  trang thiết bị giáo dục... theo quy định trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ1.

- Quy hoạch môi trường bên ngoài 2 điểm trường có các khu cho trẻ sinh hoạt trải nghiệm, khu phát triển thể chất. Cải tạo môi trường xanh- sạch- đẹp, thân thiện, gần gũi với trẻ.

- Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học.

- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.

- Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chấtđầy đủ và khoa học.

         4. Phát triển tài chính – Các chế độ, chính sách

         4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

         - Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

         - Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp, tổ chức….

- Nghiêm chỉnh chấp hành định mức quy định của Nhà nước. Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.

4.2. Giải pháp thực hiện

- Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

         - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu- chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định vào Hội nghị cán bộ công chức, sơ kết, tổng kết năm học…

         - Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho CBVC như: nâng lương, thanh toán công tác phí, tính kê thay…

- Tranh thủ tối đa sự hổ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

- Tạo quỹ khen thưởng để động viên khen thưởng giáo viên và học sinh đạt thành tích cao trong học tập, tiết kiệm kinh phí trích lập quỹ ổn định tăng thu nhập cho giáo viên.

         IV/ Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

- Huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ 25%, mẫu giáo 85%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm 98%; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 3%; Thấp còi dưới 4%.

- Trình độ đạt chuẩn của giáo viên  tỷ lệ 75%, trình độ trên chuẩn tỷ lệ 30%.

- Nâng trình độ tin học của giáo viên lên tỷ lệ 90%; trình độ A ngoại ngữ  tỷ lệ 90%.

- Tiếp cận tốt các phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến .

- Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” tỷ lệ 80%, cấp huyện” 30%, cấp tỉnh  tỷ lệ 6%.

- Giáo viên  thành thạo trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giáo án điện tử  tỷ lệ 100%.

- Số phát triển đảng viên trong nhà trường 01 tỷ lệ: 5,2%.

- Hoàn thành hồ sơ quy hoạch nhà trường.

- Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

- Tổ chức tổng kết kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chiến lược 3 năm tiếp theo.

1.3. Phân công thực hiện

* Hiệu trưởng 

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

- Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các Chủ trương, chính sách, văn bản của ngành cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

* Phó hiệu trưởng 

- Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, quản lý công tác bán trú, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

* Tổ trưởng chuyên môn

          - Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công

tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn.

          * Tổ phó chuyên môn

- Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.

* Tổ văn phòng

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu

trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng

* Giáo viên

- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.     

 * Kế toán

- Quản lý hồ sơ kế toán nhà trường. Tham mưu xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp. Kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường. Báo cáo đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CBVC của trường. Thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

* Văn thư

          - Thực hiện nhiệm vụ Văn thư-Lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi,

đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

         - Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

         - Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

         - Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

         * Y tế

        - Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học theo tuần, tháng, năm. Thực hiện hồ sơ sổ sách về y tế trường học theo quy định. Tổ chức tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.

        - Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập huấn về YTTH…

        - Theo dõi sức khỏe trẻ, có kế hoạch tuyên truyền công tác vệ sinh, phòng chống các bệnh, tai nạn thương tích thường gặp trong công tác CSGD trẻ.

        - Tham mưu Hiệu trưởng công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2lần/năm. Theo dõi mua và cấp phát thuốc và các loại bông băng cho các lớp xử lý tai nạn theo quy định trong trường mầm non.

        * Thủ quỹ

        - Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

        - Hàng ngày, tuần, tháng thu, chi tiền ăn theo quy định, nội quy của trường, cấp trên. Quyết toán thu, chi hàng tháng, sổ sách cập nhật kịp thời, lưu trữ đầy đủ khoa học. Quản lý tốt các loại quỹ của nhà trường.

        * Cấp dưỡng

        - Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon. Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Thực hiện đúng quy trình bếp một chiều, đảm bảo VSATTP không có dịch bệnh lây lan trong trường. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

        * Bảo vệ

        - Bảo vệ bảo quản tài sản nhà trường, thực hiện nhiệm vụ khi được BGH

yêu cầu. Trực ban đêm và các ngày nghỉ: Thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết... Mở, đóng cửa các lớp học, cổng trường đầu giờ, cuối buổi học và các ngày lễ, hội..

        - Trực trường từ 17h00 đến 6h30 sáng hôm sau hàng ngày. Riêng thứ bảy, chủ nhật, những ngày nghỉ lễ, tết, hè...trực 24/24h.

        * Phục vụ

        Phục vụ văn phòng, vệ sinh sân trường, phòng ăn của trẻ và văn phòng. Hoàn thành các công tác khi Hiệu trưởng giao.

        1.4. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

        * Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

       + Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.

       + Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

        * Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

        * Tổ trưởng chuyên môn

        - Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

        - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

        - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) của tổ, cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.

        * Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

        Hội đồng trường

       + Hội đồng sư phạm nhà trường cùng các đoàn thể trong nhà trường tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

       + Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

        Hội cha mẹ học sinh

        + Hỗ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược của nhà trường.

        + Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

        2. Giám sát và đánh giá kết quả

        - Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.         

        - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

        V/ Kiến nghị

        1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện

        - Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

        - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý thường xuyên tham dự bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên kịp thời.

        2. Đối với chính quyền địa phương

        Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho nhà trường xây dựng và  tạo được môi trường đầy đủ về trang thiết bị, đồ chơi phục vụ cho trẻ hoạt động.

        Trên đây là Kế hoạch phát triển trường MG Trường Long Tây giai đoạn 2020-2023. Tập thể CBGVNV thực hiện đúng kế hoạch đề ra với quyết tâm đưa trường phát triển và đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước nói chung và của ngành học Mầm non nói riêng./.                                                                                          

   * Nơi nhận:                                                                                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

    - Các bộ phận ( để t/h),                                                                                                                                                                                (Đã ký)

    - Lưu: VT.

 

 

 

 

 

UBND XÃ TRƯỜNG LONG TÂY