UBND HUYỆN SÓC SƠN                                                                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON TÂN DÂN                                                                                                      Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số : 13/KH-MNTD                                                                                                                     Tân Dân, Ngày 06 tháng 5 năm 2021

 

                                      KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021-2025

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2028 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025; Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT ngày 19/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025;

Căn cứ Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 12/01/2021 của Ủy ban nhân dân thàn phố Hà Nội về phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 29/3/2021 của UBND huyện Sóc Sơn về Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non huyện Sóc Sơn giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 22/4/2021 của UBND xã Tân Dân về Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non xã Tân Dân giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ kế quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020 và thực trạng của nhà trường.

Trường Mầm non Tân Dân xây dựng Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021- 2025 như sau:

 

PHẦN I: THỰC TRẠNG

 I. Kết quả đạt được: (số liệu tính đến tháng 7 năm 2020)

1. Quy hoạch, đầu tư cơ sở vật chất hướng tới chuẩn hóa, hiện đại hóa.

- Tổng số nhóm lớp: 15 nhóm lớp (trong đó 01 nhóm trẻ, 14 lớp mẫu giáo)

- Tổng số trẻ ra lớp: 589 trẻ, đạt 59%

Trẻ nhà trẻ ra lớp: 39/165 trẻ, đạt 23%

Trẻ mẫu giáo ra lớp: 550/833 trẻ, đạt 66%

Trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp: 232 trẻ, đạt 73%

 Trên địa bàn không có trẻ khuyết tật 

2. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

2.1. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng

100% trẻ được an toàn về thể chất và tinh thần khi ở trường.

100% trẻ được học 2 buổi/ngày

Tổng số trẻ ăn bán trú: 589 trẻ, đạt 100%

100% trẻ học tại trường được khám sức khỏe, cân đo, theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới. Kết quả:

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân:

Nhà trẻ: 1/39; chiếm tỷ lệ 2,5%

Mẫu giáo: 16/550 trẻ, chiếm tỷ lệ: 2%

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể cấp còi:

Nhà trẻ: 1/39; chiếm tỷ lệ 2,5%

Mẫu giáo: 16/550 trẻ, chiếm tỷ lệ: 2%

+ Không có trẻ thừa cân, béo phì.

- 589/589 trẻ có kỹ năng tự phục vụ theo độ tuổi

- Tỷ lệ trẻ mẫu giáo tham gia uống sữa học đường: 550 trẻ, đạt 100%

2.2. Chất lượng giáo dục:

-100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN:

          Xếp loại tốt: 13 lớp đạt 92%.

          Xếp loại khá: 01 lớp đạt: 8%.

- 100% trẻ được theo dõi đánh giá chất lượng giáo dục theo các mục tiêu của độ tuổi. 

Tổng số trẻ đạt chẩn phát triển theo độ tuổi 589 trẻ. Trong đó:

 Trẻ nhà trẻ: 39 trẻ, đạt 100%

 Trẻ mẫu giáo 550 trẻ, đạt 100%

3. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

3.1. Cán bộ quản lý: 03 người

Trình độ chuyên môn: 3/3 ĐH 100%.

Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 3 người, đạt 100%

Trình độ quản lý giáo dục (chứng chỉ): 3 người, đạt 100%

Trình độ quản lý nhà nước (chứng chỉ chuyên viên): 2 người, đạt 66,7%

Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng: 3 người đạt mức khá.

3.2. Giáo viên: 57 người

Trình độ đào tạo chuyên môn đạt chuẩn trở lên:  53 người, đạt 92%. Chưa đạt  chuẩn 3 người, đạt 8%.

Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03 người, đạt 5%

Trình độ quản lý giáo dục (chứng chỉ): 3 người, đạt 5%

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: 100% đạt mức khá

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: 100% đạt mức khá

3.3. Nhân viên: 23 người

100% nhân viên có trình độ đào tạo đáp ứng vị trí việc làm.

3.4. Chi bộ đảng

Có 01 chi bộ đảng với tổng số 33 đảng viên. Trong đó có 26 giáo viên là đảng viên, đạt 78%.

4. Cơ sở vật chất.

Trường có 02 điểm trường; 15 lớp học, 01 phòng thể chất.

Trường có 27 nhà vệ sinh được xây dựng đúng yêu cầu, hệ thống thống nước đảm bảo cho các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường.

Nhà trường có đủ đồ dùng, trang thiết bị thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Tuy nhiên ánh sáng học đường chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn, đồ dùng đồ chơi hiện đại còn ít.

5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

         Kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ I

6. Công tác phổ cập giáo dục:

- Đạt phổ cập năm 2020.

- Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

II. Thuận lợi, khó khăn

1.Thuận lợi

Trường mầm non Tân Dân được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo năm học 2019-2020 đã đầu tư CSVC khang trang

           - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần đoàn kết nội bộ, nhiệt tình, yêu nghề mếm trẻ, có trình độ chuyên môn theo đúng chuyên ngành.

2. Khó khăn.

- Vị trí của trường MN T ân D ân không thuận lợi: Trường giáp danh Tỉnh Vĩnh Phúc, nên trẻ được B Mẹ gửi con ngoại Tĩnh tương đối nhiều. Nhân dân có tính chất đặc thù địa phương, kinh tế không đồng đều, phụ huynh chủ yếu làn nông nghiệp, buôn bán nhỏ lẻ, nhiều hộ gia đình có điều kiện về kinh tế đã đưa con sang Vĩnh Phúc học... vì vậy tỷ lệ trẻ học tại trường còn thấp.

- Kỹ năng sư phạm của một số giáo viên mới còn yếu                 

 

 

 

 

PHẦN II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON

TÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2021-2025

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đảm bảo duy trì nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, chuẩn bị điều kiện cho trẻ 4 tuổi, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em đạt chuẩn chất lượng GDMN và bước đầu tiếp cận hội nhập quốc tế;

Xây dựng phát triển nhà trường, lớp học theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa;

Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm, có chuyên môn giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, phong cách đẹp; đổi mới công tác quản lý nhà trường;

Xây dựng môi hình phối hợp, hỗ trợ gia đình, cộng đồng, nhà trường trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chuẩn bị tốt cho ttrer em mầm non vào lớp một.

II. Mục tiêu cụ thể

1. Giai đoạn từ 2021-2022

a. Huy động trẻ mầm non trong độ tuổi đi học, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đạt chẩn chất lượng giáo dục mầm non.

* Về quy mô trường, lớp:

Số lớp: 22 lớp

Phấn đấu huy động trẻ ra lớp: 650 trẻ, đạt 51% (bình quân 29 trẻ/lớp)

Trẻ nhà trẻ: 60trẻ - đạt  26%

                                                Trẻ mẫu giáo: 595 trẻ - đạt 76% 

* Về phổ cập giáo dục mầm non:

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; Duy trì đạt phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi; chuẩn bị các điều kiện để thực hiện phổ cập GDMN trẻ em 4 tuổi.

* Về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục:

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần khi ở trường.

- 100% trẻ được học 2 buổi/ ngày và ăn bán trú;

- 100% trẻ đi học được khám sức khỏe chuyên sâu 2 lần/năm và cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới. Phấn đấu tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân giảm trung bình 0,2 %/ năm, tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/ năm, tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì được khống chế. Tổ chức học hòa nhập cho trẻ khuyết tật theo điều lệ trường mầm non (nếu có).

- Chất lượng giáo dục: Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt chuẩn chất lượng GDMN, tiếp cận phương pháp giáo dục tiên tiến: 100% trẻ đạt mục tiêu, yêu cầu độ tuổi, được trang bị kỹ năng sống, tích cực, chủ động tham ra vào các hoạt động.

- Đảm bảo trẻ em, giáo viên thuộc đối tượng áp dụng được hưởng hỗ trợ từ chính sách phát triển GDMN của thành phố theo quy định

- Duy trì trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ I.

b. Xây dựng, quy hoạch trường, lớp theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa.

* Về cơ sở vật chất:

- Bổ sung đầy đủ đồ dùng, đồ chơi trên các nhóm lớp theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23/03/2025 của Bộ giáo dục và Đào tạo thông tư ban hành danh mục đồ dùng – đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo đục mầm non, Thông tư 47/2020/TT-BGDĐT quy định về lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử sụng trong các cơ sở giáo dục mầm non; trang bị đồ dùng đồ chơi góc học tập theo hướng hiện đại cho 22lớp.

* Về kiểm định chất lượng:

Hoàn thành việc tự đánh giá hàng năm và phấn đấu đánh giá ngoài đạt cấp độ II; cải tiến chất lượng phấn đấu: Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, GV và nhân viên đạt mức 3, tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập đạt mức 3.

*Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia:

- Phấn đấu đạt trường chuẩn Quốc gia cấp độ I .

- Sử dụng trang Website và các phần mềm quản lý nhân sự, tuyển sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục , các trang mạng xã hội để tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          c. Xây dựng phát triển đội ngũ và thực hiện chính sách.

          * Về đội ngũ CBQL,GV,NV:

- Trình độ chuyên môn: Phấn đấu 01 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong năm 2021 (giáo viên đạt trình độ trên chuẩn toàn trường 53/55 đạt tỷ lệ 96%

- Trình độ lý luận chính trị: phấn đấu thêm 01 người tham gia học lớp trung cấp lý luận chính trị.

- Chất lượng đội ngũ: 100% CBQL đạt chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng từ mức khá trở lên. 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ mức khá trở lên. 100% CBQL, GV, NV văn phòng  ứng dụng tốt công nghệ thông tin và sử dụng  các phần mềm trong công tác quản trị, chuyên môn.

- Thực hiện tốt chế độ chính sách cho đội ngũ CBQL, giáo viên , nhân viên trong nhà trường theo quy định.

-100% đội ngũ CBQL, GV, NV được bồi dưỡng đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ quản lý, quản trị tự chủ nhà trường, đổi mới phương pháp GDMN, CBQL, giáo viên cốt cán được bồi dưỡng nâng cao.

- Trường có 01 chi bộ Đảng: Phấn đấu kết nạp thêm 02  đảng viên là giáo viên, nâng tổng là 28 đảng viên (tỷ lệ đảng viên là giáo viên toàn trường 28 đạt 84%.

2. Giai đoạn 2023-2025.

a. Huy động trẻ MN trong độ tuổi đi học, nâng cao chất lượng CSGD trẻ, tiếp cận GDMN các nước trong khu vực và quốc tế.

* Về quy mô trường, lớp:

Số lớp: 24 lớp

Phấn đấu huy động trẻ ra lớp: 670 trẻ, đạt 53.3% (bình quân 28 trẻ/lớp)

Trẻ nhà trẻ: 50 trẻ - đạt 18,1%

                                                Trẻ mẫu giáo: 290 trẻ - đạt 81,2% 

* Về phổ cập GDMN:

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi và thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 4 tuổi.

* Về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục:

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- 100% nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ ngày và ăn bán trú;

- 100% trẻ đi học được khám sức khỏe chuyên sâu 2 lần /năm và cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới.  Phấn đấu tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân giảm trung bình 0,1 %/ năm, tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi giảm trung bình 0,1%/ năm, tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì được khống chế. Tổ chức học hòa nhập cho trẻ khuyết tật theo điều lệ trường mầm non nếu có.

- Chất lượng giáo dục: Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt chuẩn chất lượng GDMN, tiếp cận phương pháp giáo dục tiên tiến, semte: 100% trẻ đạt mục tiêu, yêu cầu độ tuổi, được trang bị kỹ năng sống, tích cực, chủ động tham ra vào các hoạt động.

- Đảm bảo trẻ em, giáo viên thuộc đối tượng áp dụng được hưởng hỗ trợ từ chính sách phát triển GDMN của thành phố theo quy định

- Duy trì trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ II.

b. Xây dựng, quy hoạch mạng lưới trường lớp theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa.

* Về cơ sở vật chất:

- Sửa nhà xe khu B.

- Tiếp tục cải tạo vườn trường, khu vui chơi.

- Thay thế, bổ sung đồ dùng đồ chơi ngoài trời.

- Trang bị một số đồ dùng đồ chơi cho các lớp theo hướng hiện đại ngoài danh mục cho 24 lớp học.

* Về kiểm định chất lượng:

Duy trì đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm đạt cấp độ 2; cải tiến chất lượng phấn đấu tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đạt mức 3.

*Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia:

- Duy trì kết quả trường màm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I

- Sử dụng trang Website và các phần mềm quản lý nhân sự, tuyển sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục , các trang mạng xã hội để tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          c) Xây dựng phát triển đội ngũ và thực hiện chính sách.

          * Về đội ngũ CBQL,GV,NV:

- Đáp ứng đủ số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên và cơ cấu tổ chuyên môn, tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

- Trình độ chuyên môn: Phấn đấu năm 2025, 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.

- Trình độ lý luận chính trị: Phấn đấu thêm 02 người, nâng tổng là 06 người hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị.

- Chất lượng đội ngũ: 100% CBQL đạt chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng từ mức khá trở lên. 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non  từ mức khá trở lên. 100% CBQL, GV, NV văn phòng  ứng dụng tốt công nghệ thông tin và sử dụng  các phần mềm trong công tác quản trị, chuyên môn của mình.

* Về chế độ chính sách:

- Thực hiện tốt chế độ chính sách cho đội ngũ CBQL, giáo viên , nhân viên trong nhà trường theo quy định.

-100% đội ngũ CBQL, GV, NV được bồi dưỡng đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ quản lý, quản trị tự chủ nhà trường, đổi mới phương pháp GDMN, CBQL, giáo viên cốt cán được bồi dưỡng nâng cao.

- Đảng viên: Phấn đấu kết nạp thêm 05 đảng viên, nâng tổng số đảng viên toàn trường là 39 đảng viên.

III. Nhiệm vụ giải pháp chủ yếu

  1. Đổi mới công tác quản trị nhà trường, nâng cao năng lực tự chủ.

-Thực hiện các chính sách về phát triển mầm non được quy định tại Nghị định 105/NĐ-CP ngày 8/9/2020 của Chính phủ.

-Xây dựng kế hoạch, thường xuyên tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CB,GV,NV, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng, gia đình về vai trò vị trí của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Tăng cường trách nhiệm của CBQL, giáo viên, nhân viên và các tổ chức, đoàn thể trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

- Xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường giai đoạn 2021-2025, phối kết hợp với các trường tiểu học, THCS trong địa bàn xã tham mưu cho UBND xã xây dựng Kế hoạch phát giáo dục xã giai đoạn 2021-2025.

- Thực hiện hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và số hóa hệ thống quản lý. Chỉ đạo các tổ, bộ phận thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tốt vào công tác chuyên môn.

- Triển khai, quán triệt đến CBQL, giáo viên, nhân viên chấp hành các quy định của pháp luật và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo.

- Thực hiện cơ chế quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, nâng cao trách nhiệm giải trình, vai trò quản lý nhà nước.

-  Xây dựng thực hiện tốt các mô hình: “ Trường mầm non hạnh phúc”,  Quản lý, quản trị  theo hướng tự chủ, khẳng định năng lực trách nhiệm của người đứng đầu.

- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá của BGH, tổ trưởng chuyên môn, phát huy tính chủ động sáng tạo của đội ngũ CBQL, giáo viên.

- Tiếp tục cập nhật thông tin phòng chống dich Covid, xây dựng kế hoạch có phương án và kịch bản thực hiện theo chỉ đạo và phù hợp với điều kiện thực tế. Tuyên truyền sâu rộng công tác phòng chống dich Covid, thực hiện tốt “5 K”.

2. Xây dựng mạng lưới trường lớp theo hướng trường học xanh, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.

 - Rà soát cơ sở vật chất, sửa chữa, mua mới bổ sung một số trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cần thiết trong phạm vi kinh phí nhà trường có và đầu tư đồ dùng, trang thiết bị theo hướng hiện đại.

- Xây dựng, đầu tư trang thiết bị một phòng chức năng chuyên biệt, thư viện mầm non.

- Tham mưu các cấp, đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin từ nguồn ngân sách và xã hội hóa nhằm hiện đại hóa trường, lớp mầm non. Hướng tới thực hiện công nghệ thông tin số hóa trường học theo mô hình trường học điện tử (trang Web, online, kết lối mạng Lan, sử dụng các phần mềm, cam nội bộ, bảng tương tác máy tính, ti vi các nhóm lớp, để khai thác tài liệu học liệu trên internet, trẻ em được làm quen phần mền, trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen máy tính)

-  Đầu tư, xây dựng 2 lớp của khối lớn và nhỡ làm nhiệm vụ điểm toàn diện về chuyên môn của nhà trường.

3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp và thực hiện chính sách.

- Thực hiện đúng cơ chế chính sách đảm bảo trẻ em, giáo viên thuộc diện hỗ trợ từ chính sách phát triển GDMN của thành phố theo quy định.

- Rà soát, xây dựng kế hoạch, tham mưu các cấp tuyển dụng, hợp đồng viên chức, thăng hạng theo quy định. Đảm bảo đủ số lượng đội ngũ đạt chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm.

- Thực hiện nâng chuẩn trình độ đào tạo theo Luật giáo dục năm 2019 cho CB QL, giáo viên. Phấn đấu đến hết năm 2025, 100% CBQL, giáo viên đạt trình độ chuẩn cao đẳng trở lên.

- Xây dựng đề án, Kế hoạch tập huấn, Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên nhân viên trong nhà trường. Tham mưu các cấp mở các lớp đào tạo, tạo điều kiện cho CB, GV, NV tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển giáo dục mầm non tại địa phương. Thay đổi tư duy- nhận thức, hành động, tăng tính chuyên nghiệp.

- Xây dựng kế hoạch, phân công đội ngũ CB,GV,NV hợp lý, tạo điều kiện để CB,GV,NV tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng do huyện tổ chức về đạo đức nghề nghiệp, dân chủ trong trường học, phong cách nhà giáo, văn hóa công sở, kỹ năng công nghệ thông tin, Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, trường, lớp  MN hạnh phúc, kết nối gia đình- nhà trường- xã hội trong chăm sóc giáo dục trẻ, ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến, công tác đánh giá trẻ, kỹ năng quản lý quản trị tự chủ trường mầm non.  

- Tham mưu, mời giảng viên, tổ chức hội thảo trao đổi về phương pháp giáo dục tiên tiến, bồi dưỡng nâng cao cho CBQL, giáo viên cốt cán hướng dẫn chuyên môn cho các tổ. Khuyến khích tinh thần tự học, tự khai tác nguồn tài liệu trên mạng internet cổng thông tin điện tử của Bộ giáo dục và đào tạo.

- Quan tâm công tác thi đua khen thưởng, công tác phát triển đảng viên mới, tham mưu thực hiện đúng chính sách hỗ trợ đời sống giáo viên, nhân viên mầm non nhằm kịp thời động viên khích lệ, thu hút đội ngũ chuyên tâm với nghề.

4. Xây dựng mô hình trường mầm non hiện đại, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- Tiếp tục thực hiện “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”.

- Tiếp cận nhiệm vụ phát triển giáo dục nhà trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non, vận dụng phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp với thực tiễn như STEAM Montessori.

- Triển khai thực hiện xây dựng môi trường giáo dục trường, lớp mầm non: Quy hoạch thiết kế môi trường sáng- xanh- sạch- đẹp- an toàn thân thiện. Phấn đấu 50 % diện tích sân vườn là cỏ nhân tạo và cỏ tự nhiên. Tận dung sân, gầm cầu thang, các khu vực trồng cây xanh bóng mát, cây ăn quả, vườn rau tạo khu vui, trải nghiệm cho trẻ.

- Tăng hoạt động chuyên biệt tại phòng chức năng (giai đoạn 2021-2022 tổ chức 2 HĐ chuyên biệt HĐ âm nhạc, HĐ tạo hình; giai đoạn 2023-2025 tăng thêm 2 HĐ làm quen văn học và chữ viết )

- Thực hiện công tác phối kết hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng, khai thác nguồn nhân lực của cha mẹ trẻ hỗ trợ nhà trường trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ phát triển toàn diện. Xây dựng chế độ chăm sóc dinh dưỡng phù hợp để phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.

- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn của huyện, triển khai lựa chọn lớp điểm về phương pháp giáo dục tiên tiến của trường.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông kết nối gia đình, cộng đồng, nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.

- Xây dựng kế hoạch, tham mưu, phối kết hợp đài phát thanh xã thực hiện công tác tuyên truyền về vị trí vai trò phát triển giáo dục mầm non, chính sách phát triển giáo dục mầm non của Chính phủ. Tăng cường trách nhiệm của CB,GV,NV trong nhà trường và các đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo thực hiện.

- Văn thư phối hợp với giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp viết bài tuyên truyền, xây dựng các video hướng dẫn cha mẹ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đăng tải trên trang Web nhà trường, zalo nhóm lớp. Đề xuất các  tấm gương điển hình có nhiều đóng góp cho phát triển GDMN.

- Phát huy vai trò tổ chức chi bộ Đảng, công đoàn tuyên tuyền giáo dục chính trị, tư tưởng, bảo vệ quyền lợi người lao động, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, quy tắc ứng xử trong nhà trường. 

6. Đẩy mạnh xã hội hóa.

- Tiếp tục triển khai thực hiện xã hội hóa đối với giáo dục mầm non.

- Xây dựng quy chế phối hợp nhà trường với phụ huynh học sinh và các tổ chức trong nhà trường.

- Phát huy tốt vai trò của tổ chức, ban đại diện cha mẹ học sinh. Tham gia giám sát các hoạt động của nhà trường trong công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, đóng góp, mua sắm trang thiết bị dạy và học của nhà trường.

- Đẩy mạnh hoạt động của hội khuyến học trong nhà trường, thường xuyên quan tâm, động viên kịp thời những cá nhân có thành tích tốt như giáo viên dạy giỏi…

IV. Tổ chức thực hiện.

1. Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch gồm:

- Trưởng ban: Đ/c Nguyễn Thị Yến Vân- Hiệu trưởng

- Phó ban: Đ/c Nguyễn Thị Sính - Phó hiệu trưởng

- Các ủy viên: Tổ trưởng các khối, bộ phận, Tổ chức đoàn thể.

2.  Phân công nhiệm vụ.

2.1. Ban giám hiệu.

- Là bộ phận chủ trì, tổng hợp, xây dựng tiêu chí chung về phát triển giáo dục nhà trường giai đoạn 2021-2025. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, tổ, bộ phận xây dựng tổ chức và triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Quản lý chỉ đạo về nội dung chương trình CSND, giáo dục trẻ.

- Tham mưu các cấp đào tạo bồi dưỡng CBQL, giáo viên, nhân viên.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

- Phối kết hợp với các trường tiểu học, THCS trong địa bàn xã mai tham mưu  cho UBND xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục xã giai đoạn 2021-2025.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết, phối hợp với Ban thi đua khen thưởng lựa cho cá nhân, tổ có nhiều thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện kế hoạch và đề nghị cấp trên khen thưởng.

2.3. Tổ trưởng chuyên môn.

- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, xây dựng kế hoạch công tác của tổ và tổ chức triển khai thực hiện. Giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể ( từng năm ) của tổ, cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian và các nguồn lực thực hiện.

2.4. Giáo viên, nhân viên.

- Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học, thực hiện hiệu quả mục tiêu kế hoạch đề ra. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

2.5.  Bộ phận kế toán.

- Nghiên cứu văn bản, cân đối ngân sách, các nguồn thu của nhà trường, xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất đầu tư kinh phí xây dựng, sửa chữa  CSVC đảm bảo cho các hoạt động giáo dục theo từng giai đoạn.

- Hằng năm có kiểm tra, rà soát, đánh giá việc quản lý, sử dụng CSVC của các tổ, bộ phận trong nhà trường.

2.6. Bộ phận y tế học đường.

- Bộ phận y tế phối hợp với trạm y tế xã tham mưu cho nhà trường tổ chức khám sức khỏe chuyên sâu cho trẻ và tổ chức cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng theo đúng quy định.

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác y tế học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh.

2.7. Các tổ chức đoàn thể.

- Công đoàn, đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội chữ thập đỏ phối hợp với Hội đồng sư phạm nhà trường tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, tham gia xây dựng điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.

2.8. Ban đại diện cha mẹ học sinh.

-  Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng với nhà trường tuyên truyền chủ trương chính sách phát triển giáo dục, nhằm thay đổi nhận thức về phối hợp gia đình, nhà trường, cộng đồng trong việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp một.

- Tăng cường phối kết hợp chặt chẽ gia đình và nhà trường cùng các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục trẻ.

- Hổ trợ nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược Kế hoạch phát triển giáo dục đề ra..

          Trên đây là Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021 đến năm 2025 của trường mầm non Tân Dân. Đề nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường thực hiện Kế hoạch nghiêm túc, hiệu quả./.

 

Nơi nhận:

- UBND xã (b/c);

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- Tập thể CBGVNV trong trường (t/h);

- Lưu: VT

 

HIỆU TRƯỞNG

 

Đã Ký

 

Nguyễn Thị Yến Vân