Chủ nhật, 05/07/2020 - 05:06|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tân Kỳ

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến 2020

Trường Trung học Cơ sở Tân Kỳ - Huyện Tứ Kỳ - Tỉnh Hải Dương được thành lập năm 1967, mang tên Trường cấp II Tân Kỳ. Từ năm thành lập đến nay có nhiều sự biến đổi: + Năm 1977 sát nhập trường cấp I Tân Kỳ, cấp II Tân Kỳ thành trường Phổ thông cơ sở Tân Kỳ. + Năm học 1991 lại chia tách thành 2 trường, trường Trung học cơ sở Tân Kỳ và trường Tiểu học Tân Kỳ.

UBND HUYỆN TỨ KỲ

TRƯỜNG THCS TÂN KỲ

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               Tân Kỳ, ngày  15  tháng 01  năm 2011

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 TẦM NHÌN ĐẾN 2020

 

 
 

 

 

 

Trường Trung học Cơ sở Tân Kỳ - Huyện Tứ Kỳ - Tỉnh Hải Dương được thành lập năm 1967, mang tên Trường cấp II Tân Kỳ.

Từ năm thành lập đến nay có nhiều sự biến đổi:

+ Năm 1977 sát nhập trường cấp I Tân Kỳ, cấp II Tân Kỳ thành trường Phổ thông cơ sở Tân Kỳ.

+ Năm  học 1991 lại chia tách thành 2 trường, trường Trung học cơ sở Tân Kỳ và trường Tiểu học Tân Kỳ.

Thời kỳ sát nhập, cơ sở vật chất của hai trường là chung, đến khi chia tách thì có chia cơ sở vật chất nhưng vẫn cùng trong một khu vực. Đến năm 1997 trường THCS Tân Kỳ tách ra khu đất mới thuộc vị trí hiện nay.

Qua 47 năm trường THCS Tân Kỳ đã đi trên chặng đường dài đầy thử thách khó khăn nhưng đã đạt được những thành tích rất to lớn. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh xã Tân Kỳ và khu tây huyện Tứ Kỳ.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Tân Kỳ là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THCS của huyện Tứ Kỳ từng bước phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới

I/ Tình hình nhà trường

1. Điểm mạnh

* Về độii ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Tổng số CB, GV, NV: 32; Trong đó: CBQL: 02, GV: 26, Nhân viên: 4.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 14/32 cán bộ giáo viên trình độ trên chuẩn tương đương 43,7%.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH năng động, sáng tạo, quyết liệt: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

 

* Chất lượng học sinh:

 

Năm học

TS

Số lớp

Học lực

Hạnh kiểm

HSG

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

Huyện

Tỉnh

2007-2008

525

14

8.3

48.1

37.1

6.3

0.2

67.8

20.5

10.4

1.3

17

0

2008-2009

511

13

9.9

47.6

35.5

7.0

0

76.9

16.6

6.5

0

15

0

2009-2010

487

12

19,3

38,0

40,4

2,3

0

61,0

28,0

9,2

1,9

14

0

 

* VÒ cơ sở vật chất

+ Phòng học: 9 phòng.

+ Phòng bộ môn: 01

+ Phòng Thư viện: 01

+ Phòng Y tế: 01

+ Phòng hiệu bộ và chức năng: 05.                            

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, bàn ghế học sinh, phòng học bộ môn còn thiếu; nhiều trang thiết bị chưa đầy đủ).

- Thành tích chính:

Năm học 2007 – 2008: Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

Năm học 2008 – 2009: Trường đạt Khá.

Năm học 2009 – 2010: Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

2. Điểm hạn chế.

 Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Ban giám hiệu có năng lực, nhiệt tình trong công tác, nhưng đôi lúc chưa thật linh hoạt, giải quyết công việc còn nặng về tình cảm, dẫn đến việc thực hiện nền nếp của cán bộ giáo viên có lúc chưa thật tốt.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, khiến một số nhỏ giáo viên chưa thật sự đầu tư để nâng cao năng lực chuyên môn.

Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, chưa tích cực tự học, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp còn thấp.

Chất lượng học sinh: 6% - 7% học sinh có học lực yếu, kém, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, thiếu phòng học bộ môn và khu giáo dục thể chất, nhà tập đa năng, trang thiết bị cho phòng học, khu hiệu bộ, phòng bộ môn còn sơ sài.

3. Thời cơ.

          Được sự quan tâm của các cấp quản lý xã, huyện, phòng Giaó dục và Đào tạo huyện Tứ Kỳ, Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Dương.

Đã có sự tín nhiệm và ủng hộ nhiệt tình của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá tốt, có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề mến trẻ.

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Yêu cầu phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy, nâng cao trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngày càng cao.

- Các trường THCS ở khu vực đang có sự chuyển biến về chất lượng giáo dục tạo nên sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục trong  phong trào thi đua của ngành giáo dục Tứ Kỳ...

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các "Chuẩn" của bộ GD&ĐT vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy như kiểm định chất lượng, đánh giá chuẩn hiệu trưởng và chuẩn giáo viên......

II. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

1. Tầm nhìn.

          Là một trong những trường hàng đầu của huyện, là địa chỉ tin cậy cho các phụ huynh học sinh gửi gắm con em mình, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới những thành tích xuất sắc nhất..

 

2. Sứ mệnh

          Tạo dựng môi trường học tập lành mạnh, có nền nếp kỷ cương, rèn kĩ năng sống để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

 

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết

- Lòng tự trọng

- Tình thương yêu      

 -  Tính sáng tạo

- Tinh thần trách nhiệm

- Tính trung Thực 

 - Sự hợp tác, hỗ trợ

- Khát vọng vươn lên

 

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ  tiêu.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30% .

- Có trên 60% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên  trình độ Đại học, trong đó 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ Đại học.

- Phấn đấu 70% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ  Đại học.

2.2. Học sinh

- Qui mô:  +  Lớp học: Duy trì 12-13 lớp.

                 + Học sinh: Duy trì khoảng 475-490 học sinh.

- Chất lượng học tập

+ Trên 75% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu ít hơn 5%,  không có học sinh kém.

+ Thi đỗ THPT công lập: Trên 40 %.

+ Thi học sinh giỏi cấp huyện : 15 giải trở lên.

          + Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: 01 giải trở lên.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt.

           + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được xây dựng, sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được xây dựng, trang bị nâng cấp theo hướng đạt chuẩn quốc gia.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”.

2.4. Xây dựng trường chuẩn quốc gia.

          Phấn đấu xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất và đạt được các tiêu chí trường "Chuẩn quốc gia" giai đoạn I năm 2015.

3. Phương châm hành động

“Chất lượng, hiệu quả giáo dục là danh dự  và ưu tiên chính của nhà trường”

V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Phối, kết hợp chặt chẽ các môi trường giáo dục: Nhà trường- Gia đình - Xã hội.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường....

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn...

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng trường chuẩn Quốc gia.

Người phụ trách: Ban giám hiệu, kế toán, nhân viên thiết bị, thư viện, y tế học   đường.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính và các thiết bị dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy và công việc của các bộ phận

Người phụ trách: BGH, tổ công tác công nghệ thông tin, tổ học liệu điện tử.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

* Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

* Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

     - Nguồn lực tài chính:

 + Ngân sách Nhà nước.

 + Ngoài ngân sách: Xã hội hóa giáo dục

           + Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

     - Nguồn lực vật chất:

+ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

            + Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

* Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu.

- Xây dựng thương hiệu giáo dục của nhà trường đối với phụ huynh, địa phương, ngành giáo dục và xã hội.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với nhà trường, với từng cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

          1. Thông qua kế hoạch chiến lược

 Kế hoạch chiến lược được thông qua cơ quan chủ quản và tuyên truyền,  phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, phụ huynh học sinh, học sinh cùng các tổ chức, cá nhân quan tâm đến sự phát triển của  nhà trường.

          2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 – 2013

- Giai đoạn 2: Từ năm 2013 -  2015

- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 -  2017

- Giai đoạn 4: Từ năm 2017 - 2020

          4. Đối với Hiệu trưởng - Trưởng ban chỉ đạo

 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

          5. Đối với  Phó Hiệu trưởng - Phó ban chỉ đạo

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

          6. Đối với tổ trưởng chuyên môn và người phụ trách các đoàn thể trong đơn vị

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; trong đoàn thể mình phụ trách có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Văn Xô

 

 


 
Nguồn: tk-thcstanky.haiduong.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 07 : 8
Năm 2020 : 888