Sunday, 12/07/2020 - 20:56|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Minh Đức

Chiến lược phát triển trường THCS Minh Đức giai đoạn 2010-2015

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC - TỨ KỲ

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN ĐẾN 2020

_______

 

PHẦN I : CƠ SỞ DỮ LIỆU

A. TỔNG QUAN CHUNG:

I. Thông tin chung của nhà trường:

Trường cấp II Minh Đức được thành lập từ tháng 9 năm 1959 năm 1980 tách ra thành trường cấp II Minh Đức A và trường cấp II Minh Đức B năm 1999 lại được sát nhập Thành Trường THCS Minh Đức. Sau 50 năm hoạt động nhà trường từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương.

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển là cơ sở quan trọng cho các quyết định của nhà trường trong công tác giáo dục tại địa phương.

  1.   Năm học 2009 – 2010  Tổng số CB-VC nhà trường là 41 người/30 nữ, gồm có:

-  Ban giám hiệu : 02/01 nữ

-  Giáo viên        : 36/27 nữ

-  Nhân viên      : 03/02 nữ (1 NV thư viện, 1 kế toán, 1 văn thư,; 100% CB,GV có trình độ đạt chuẩn, 37.2% CB, GV đạt trình độ trên chuẩn )

  • Chi bộ nhà trường có 24 đảng viên.
  • CĐCS gồm tất cả CB-VC nhà trường: 41 đoàn viên.
  • Chi đoàn TNCS có 19 đoàn viên.
  1. Hoc sinh:

Năm học 2009 - 2010 trường có 567/370 Nữ học sinh, đều là đội viên đội TNTP, chia thành 20 lớp:

-  Khối 6 à 04 lớp / 148 / 76  hs nữ

-  Khối 7à 04 lớp / 124 / 60 hs nữ

-  Khối 8 à 05 lớp / 135 / 58 hs nữ

-  Khối 9 à 05lớp / 159 / 73 hs nữ

 

  1. MẶT MẠNH
  1. Công tác quản lí của Ban Giám hiệu trường có kế hoạch thực hiện của từng thành viên cho năm, tháng, tuần cụ thể. Được triển khai, tổ chức thực hiện, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn.
  2. Tập thể đoàn kết, nhiệt tình, tận tuỵ với công việc, cùng nhau đưa nhà trường đi lên.
  3. Đội ngũ giáo viên 100% có trình độ đạt chuẩn, 43% trình độ trên chuẩn, và khá đồng bộ các bộ môn, trẻ khoẻ, năng nỗ, nhiệt tình sáng tạo, phần lớn giáo viên tiến bộ nhanh cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức chính trị, tư tưởng, nhiều giáo viên đạt trình độ chuyên môn khá giỏi, giàu tâm huyết, có tinh thần đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau trong công tác lẫn cuộc sống.
  4. Mạng lưới cán bộ nòng cốt: Phụ trách chuyên  môn, tổng phụ trách, tổ trưởng, tổ phó có năng lực quản lý chỉ đạo chuyên môn và tổ chức các hoạt động khoa học và đạt hiệu quả cao. Các đoàn thể Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội hoạt động mạnh, đồng bộ phối hợp chặt chẽ, tạo được sức mạnh tổng hợp.
  5. Cơ sở vật chất phòng học, bàn ghế, phương tiện dạy học, sân bãi tương đối hoàn thiện, phụ huynh học sinh đã có sự chuyển biến nhận thức khá tốt dù chưa mạnh mẽ và toàn diện về kết quả học hành của con em.
  6. Học sinh ngày càng đi vào nề nếp tốt, chất lượng học tập ngày càng đi lên.

 

  1.  MẶT YẾU
    a), phần lớn giáo viên ở xa nên gặp không ít khó khăn trong việc đi lại, dẫn đến một bộ phận không nhỏ giáo viên có nguyện vọng chuyển trường lên vùng trên gần thành phố hơn, vì thế số lượng và chất lượng giáo viên của nhà trường không mang tính ổn định. Phần lớn giáo hưởng lương bậc 1, bậc 2 nên cuộc sống gia đình còn khó khăn.
    b) Một số phụ huynh chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lý và giáo dục con em mình.
    c) Một số giáo viên chưa đáp ứng theo yêu cầu giảng dạy, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn yếu.


THÀNH TÍCH  CỦA TRƯỜNG

Năm học 2008-2009:

             *Học sinh:
              - Tỉ lệ học sinh TN-THCS vào lớp 10 : chiếm 98,5%

              - Đạt 2 giải cá nhân trong kì thi học sinh giỏi cấp Tỉnh (trong đó có 1 giải ba, 1 giải khuyến khích ). Trong kì thi học sinh giỏi cấp Huyện đạt 15 giải cá nhân và Xếp  12/ 26 trường THCS của huyện.

 *Giáo viên:

                - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở : 10

                - Lao động tiên tiến : 23

 

  1. THỜI CƠ – THÁCH THỨC
  1. Thời cơ:
  • Nhà trường tiếp tục được Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, phụ huynh học sinh quan tâm giúp đỡ, được Phòng Giáo dục chỉ đạo sâu sát, kịp thời và định hướng đầu tư xây dựng trường THCS chuẩn quốc gia.
  • Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết.
    1. Thách thức                                                    
  • Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.
  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho giảng dạy còn hạn chế ở     một số giáo viên.
  • Thời gian và phương pháp tự học bài ở nhà của học sinh còn yếu.

 

II. SỨ MỆNH  - TẦM NHÌN, VÀ  CÁC GIÁ TRỊ
          1. Tầm nhìn
                   Ngôi trường vùng nông thôn có chất lượng cao.

          2.  Sứ mệnh
                   Cung cấp và rèn luyện cho học sinh kiến thức vững chắc, phát triển đầy đủ về trí tuệ, thể chất, đạo đức, tình cảm và thẩm mỹ.
          3.  Hệ thống giá trị cơ bản nhà trường

  1. Ý thức trách nhiệm
  2. Khao khát trí thức.
  3. Đoàn kết trong công việc.
  4. Luôn luôn vươn lên.
  5. Khoẻ mạnh về thể chất cũng như tinh thần.

 

 III. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
          1. Mục tiêu.
                   Xây dựng nhà trường có chất lượng tốt.
          2.  Chỉ tiêu.

a) CBGCN

  • 60% giáo viên đạt trình đại học
  • 100% giáo viên đạt trình độ A Tin học và ngoại ngữ.
  • Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lí được đánh giá giỏi từ 100%
  • Năng lực chuyên môn của giáo viên được đánh giá khá giỏi từ 80% trở lên.
  • Năng lực chuyên môn của nhân viên được đánh giá khá giỏi từ 90% trở lên.
  • Tất cả các môn học đều ứng dụng công nghệ thông tin.

  b) HỌC SINH.

  • Qui mô :
         Lớp học : 18 lớp
         Học sinh : 560 học sinh

           Chất lượng học tập.     

  •    Học lực khá giỏi :58%    ( khá 40%, giỏi 18% )
       Sau mỗi năm tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng từ 1 đến 2%
       Tỷ lệ học sinh yếu – kém không quá 5%.
       Tỷ lệ tốt nghiệp THCS 100%
       Vào THPT hệ công lập 95%
  •  Học sinh giỏi văn hoá :
      Cấp tỉnh : 2 giải / năm
      Cấp Huyện : 25 giải / năm
  • Chất lượng đạo đức.
       Học sinh có hạnh kiểm khá tốt : 98%
       Được trang bị những kỹ năng cơ bản khi tham gia các hoạt động xã hội.

c) CƠ SỞ VẬT CHẤT
          + Các phòng bộ môn có đầy đủ thiết bị phục vụ cho giảng dạy.
          + Thư viên đạt chuẩn theo qui định, phục vụ đầy đủ cho bạn đọc.
          + Môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp”
          + Cơ sở phục vụ cho việc học tập : 1phòng / lớp


 IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC
          1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
      Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh, đặc biệt là giáo dục "Đức và Trí”. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Với quan điểm “Học sinh là trung tâm” vai trò của giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, giúp đở.
        Người phụ trách : Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy.
          2.  Xây dựng và phát triển đội ngũ
       Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên có đầy đủ về số lượng : có đủ phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ đáp ứng với tình hình phát triển của xã hội. Đoàn kết, tâm huyết gắn bó với nhà trường, hợp tác cùng nhau tiến bộ.
         Giai đoạn 1: từ 2010 đến 2011 hình thành những yếu tố cơ bản
           Người phụ trách : Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn,
        3.   Cơ sở vật chất – trang thiết bị
          Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hoá, hiện đại, phù hợp với yêu cầu đổi mới. Bảo quản và sử dụng hợp lí.
          Người phụ trách :Hiệu trưởng, kế toán phụ trách cơ sở vật chất,nhân viên TV TB.
          4.  Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
           Triển khai và giao kế hoạch việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, trong giảng dạy để góp phần nâng cao chất lượng.

          Người phụ trách : Phó hiệu trưởng chuyên môn và tổ toán tin.
          5.   Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
             Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên và nhân viên.
             Huy động được các nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển giáo dục tại địa phương.

  • Nguồn lực chính :
    * Bên trong : Ngân sách nhà nước.
    * Bên ngoài : các nhà mạnh thường quân, các lực lượng xã hội.
  • Nguồn lực vật chất :
    * Cơ sở vật chất nhà trường.
     * Các trang thiết bị phục vụ học tập.

Người phụ trách : Ban Giám hiệu, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, BĐD Cha mẹ HS

 

 V.  TỔ CHỨC – KIỂM  TRA – ĐÁNH GIÁ
          1. Phổ biến kế hoạch chiến lược phát triển đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, đến chính quyền địa phương, các đoàn thể xã hội, với lãnh đạo ngành giáo dục địa phương.
          2. Tổ chức: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Có kế hoạch điều chỉnh trong từng giai đoạn cho phù hợp.
          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

  • Giai đoạn 1:  từ 2010 đến 2011 hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên nhà trường có chất lượng tốt.
  • Giai đoạn 2:  từ 2011 đến 2013 nâng chất học tập có chất lượng tốt.
  • Giai đoạn 3:  từ 2013 đến 2015 hoàn thành sứ mệnh tạo dựng môi trường học tập có chất lượng  tốt.

 4. Nhiệm vụ:

  • Đối với hiệu trưởng: tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, thông báo đến chính quyền địa phương, các đoàn thể, báo cáo về lãnh đạo Ngành để có sự hỗ trợ cho kế hoạch phát triển. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch, có những đề xuất kịp thời để điều chỉnh kế hoạch phát triển.
  • Đối với  phó hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đôn đốc và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp bổ sung vào kế hoạch .
  • Đối với các tổ chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, có kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch phát triển.
  • Đối với các đoàn thể trong nhà trường: Đôn đốc nhắc nhở các bộ phận thực hiện kế hoạch, tham mưu với Ban Chỉ đạo thực hiện những vấn đề cần điều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch.
  • Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch từng năm học để xây dựng kế hoạch công tác cho từng bộ phận. Đánh giá việc thực hiện từng giai đoạn có rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp bổ sung trong kế hoạch để đạt kết quả cao nhất.   

 

B. CƠ SỞ DỮ LIỆU  TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

I. Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập):

        Tiếng Việt: THCS Minh Đức

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Huyện Tứ Kỳ

Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương:

Tỉnh Hải Dương

 

Tên Hiệu trưởng:

Nguyễn Thị Tám

Huyện / quận / thị xã / thành phố:

Tứ KỲ

 

Điện thoại trường:

0543.868.868

Xã / phường / thị trấn:

Xã Minh Đức

 

Fax:

 

Đạt chuẩn quốc gia:

 

 

Web:

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập):

1959

 

Số điểm trường (nếu có):

 

 

 

 Công lập:

 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 Dân lập

  Trường liên kết với nước ngoài

 Tư thục

 Có học sinh khuyết tật

 Loại hình khác (ghi rõ)......

 Có học sinh bán trú

 

 Có học sinh nội trú

 

 

          Phòng GD&ĐT Tứ Kỳ                                             Thủ trưởng đơn vị

 

 

 

 

                                                                                                    Nguyễn Thị Tám


 
Nguồn: tk-thcsminhduc.haiduong.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 07 : 12
Năm 2020 : 715