Friday, 06/12/2019 - 01:47|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Du

Thảo luận chuyên đề tạo ngân hàng câu hỏi

Ngày 23/11/2017 trường THCS Nguyễn Du tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn tổ Sử - Địa thảo luận xây dựng ngân hàng đề kiểm tra.

Trường THCS Nguyễn Du

 Tổ : Sử - Địa -Tiếng Anh

CHUYÊN ĐỀ:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI Ở CÁC MỨC ĐỘ ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

I. Mục đích :

        Trong kiểm tra đánh giá yêu cầu giáo viên bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông(mức độ nhận thức nội dung) đề ra các câu hỏi kiểm tra đánh giá.việc ra các câu hỏi vượt chuẩn giáo viên cần  cân nhắc kĩ trình độ của học sinh và không nên để tỉ lệ điểm số quá cao ở một loại câu hỏi này. Việc kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng giúp cho giáo viên thống nhất được thang điểm chung ở các lớp dạy, các địa phương và trên phạm vi cả nước..Đồng thời kết quả kiểm tra đánh giá là thông tin phản hồi về tình trạng dạy và học, thông qua đó giáo viên và học sinh điều chỉnh cách dạy, cách học sao cho hiệu quả.

     Đối với bài kiểm tra một tiết trở lên về nội dung chú ý phân bố các câu hỏi bao quát nội dung đã học đồng thời đảm bảo cân đối mức độ nhận thức, cân đối giữa kiến thức và kĩ năng trong các chủ đề hoặc nội dung đã học.Câu hỏi cần phân bố sao cho đa số học sinh đạt được yêu cầu kiểm tra, dành một số câu hỏi và số điểm nhất định trong cơ cấu đề kiểm tra có thể phân loại học sinh khá, giỏi.

     Quyết định số lượng câu hỏi cho từng mục tùy thuộc vào mức độ quan trọng và thời gian dành cho học sinh đạt được mục tiêu đó.

II. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá.

1.Thuận lợi: Bộ giáo dục đã triển khai tập huấn thực hiện chương trình SGKcho giáo viên đứng lớp những năm trước, công tác đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, hàng năm có công văn thực hiện quy chế chuyên môn.

    Các sở, phòng giáo dục thông qua kế hoạch đã thực hiện nghiêm túc các văn bản của bộ, thường xuyên tích cực chủ động tập huấn nhằm năng cao năng lực cho giáo viên  Địa lý ở các trường trung học về nội dung đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

      Hầu hết cán bộ giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn, nhiều giáo viên tâm huyết với nghề, nhiều giáo viên sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học, cơ sở vật chất đáp ứng được phục vụ nhu cầu học tập, chất lượng đề kiểm tra được nâng lên.

2.Khó khăn:

    Hầu hết trước đây đề kiểm tra thường bắt học sinh nhớ quá nhiều sự kiện, con số dẫn đến học sinh học tủ, học vẹt ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất vấn đề.

  Việc kiểm tra đánh giá  kết quả học tập chưa tác động mạnh mẽ kích thích, động viên  học sinh nỗ lực học tập.

 III. Nguyên nhân :

      Việc kiểm tra đánh giá quy trình chưa chặt chẽ chưa bao quát hết nội dung, yêu cầu về phương pháp của bộ môn, phương pháp đánh giá chưa đa dạng.

    Việc kiểm tra đánh giá chỉ mới ở việc giáo viên đánh giá học sinh, học chưa có điều kiện tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau.

   Sự thiếu thống nhất trong quan điểm chỉ đạo thiết kế đề kiểm tra cũng gây không ít khó khăn cho giáo viên ra đề.

IV.Các mức độ nhận thức:

Mức độ

Sự thể hiện

Các hoạt động tương ứng

Nhận biết

 Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.

 Liệt kê, định nghĩa, thuật lại, nhận dạng  chỉ ra, đặt tên, sưu tầm, tìm hiểu, lập bảng thống kê, trích dẫn, kể tên, ai, khi nào, ở đâu.

Thông hiểu

Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dự liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả

Tóm tắt, diễn giải, so sánh tương phản, dự  đoán, liệt kê, phân biệt, ước đoán, chỉ ra khác biệt đặc thù, trình bày suy nghĩ mở rộng…

Vận dụng

Sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp  khía niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kĩ năng hoặc kiển thức đã học

Vận dụng, thuyết minh, tính toán, minh họa, chứng minh, tìm lời giải, nghiên cứu, sữa đổi, liên hệ, thay đổi, phân loại, thử  nghiệm, khám phá…

- Nhận biết: Là nhớ lại các dự liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có thể nhận biết thông tin tái hiện ghi nhớ lại ….Đây là mức độ yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra  hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật, hiện tượng.

   Có thể cụ thể hóa các yêu cầu như sau:

 +Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tượng, sự vật, hiện tượng hay một biểu tượng thuật ngữ nào đó…

+Nhận dạng : Hình thể, địa hình, vị trí….

+ Liệt kê và xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố các hiện tượng.

   Các động từ tương ướng với cấp độbiết có thể xác định được là: Trình bày, nêu, liệt kê, xác định…

-Thông hiểu:

      Là khả năng nắm được, được hiểu giải thích, chứng minh được các sự vật hiện tượngđịa lý.Học sinh có khả năng diễn đạt  được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, sử dụng   được kiến thức  và kĩ năng trong tình huống quen thuộc.

   Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu theo yêu cầu :

+ Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân  về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng.

+ Biểu thị, minh họa, giải thích ý nghĩa của các khía niệm, hiện tượng.

+ Lựa chọn, sắp xếp lại các thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề nào đó.

+ Sắp xếp các ý trả lời theo cấu trúc lô gic.

   Các  động từ tương ướng theo cấp độ thông hiểu có thể xác định là: phân tich, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt, so sánh….

- Vận dụng:

    Là khả năng sử dụng các kiến thức đã họcvào một hoàn cảnh cụ thể mới: Vận dụng. hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt, là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.

   Cụ thể hóa bằng các yêu cầu sau:

 + So sánh các phương án giải quyết vấn đề.

+ Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm chỉnh sửa được.

+ Giải quyết được các tình huống mới  bằng  việc vận dụng các khái niệm, biểu tượng, đặc điểm đã biết

+ Khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn.

   Các động  từ tương ướng ở cấp độ vận dụng: Minh họa, sử dụng, chứng minh so sánh vì sao, vẽ biểu đồ….

V. Những kinh nghiệm thông qua đánh giá học sinh.

Hiện nay chúng ta đang hết sức quan tâm đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá. Có thể khẳng định đổi mới phương pháp là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới đánh giá và ngược lại. Đổi mới đánh giá tạo động lực để đổi mới phương pháp dạy học. Việc đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng chắc chắn còn phải tiếp tục kiểm nghiệm, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp và cho thực sự đổi mới. Yêu cầu của đánh giá xếp loại học sinh phải căn cứ và bám sát vào mục tiêu đào tạo và chương trình học. Hình thức ra đề kiểm tra cũng phải thực sự đổi mới,  có yêu cầu cao hơn về khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành và đặc biệt là quan tâm đến khả năng độc lập tư duy, sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Có thể nói, kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy và học góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.

-  Tổ chuyên môn cần thường xuyên theo dõi nội dung chương trình dạy học của môn học để chỉ đạo thực hiện tốt đồng thời kiểm tra việc đổi mới giờ dạy, đánh giá kết quả học tập của giáo viên và cả việc nhận thức kiến thức thái độ, kỹ năng ở môn học của học sinh để thúc đẩy quá trình dạy học của giáo viên và học sinh.

- Đối với giáo viên- người trực tiếp thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá từ đó thúc đẩy phương pháp dạy học cần căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng vấn đề, từng mảng kiến thức của môn học ở từng khối lớp: yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh sau mỗi giai đoạn học tập, mỗi kỳ, mỗi lớp để thiết kế đề bài và kiểm tra, đánh giá cho phù hợp.

+ Giáo viên cần phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, đánh giá giữa việc học kiến thức lý thuyết với việc vận dụng vào thực tế đời sống thể hiện qua thái độ, cử chỉ, hành vi của học sinh. Từ đó giáo viên đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, kịp thời và không bỏ sót để có tác dụng giáo dục và động viên học sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót kịp thời.

+ Giáo viên khi đánh giá hoạt động dạy- học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học. Chú trọng kiểm tra, đánh giá hoạt động, tình cảm của học sinh: nghĩ và làm, cần lấy thông tin phản hồi của học sinh để đánh giá quá trình dạy học.

+ Giáo viên khi đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. Nội dung đánh giá có thể hơi “cao” so với trình độ học sinh nhưng không được quá khó, để kích thích sự tìm tòi, sáng tạo, hứng thú.

- Đối với học sinh: Trong quá trình học tập, đặc biệt trong thực hiện việc kiểm tra đánh giá, học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập. Trong

ó học sinh cần chú ý: Không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức thể hiện qua việc nghĩ và làm; đồng thời đòi hỏi học sinh phải hiểu nội dung, hiểu bản chất nội dung, không chỉ thuộc kiến thức môn học một cách máy mọc.

- Nội dung việc kiểm tra, đánh giá học sinh phải bao quát được chương trình đã học.
- Đảm bảo mục tiêu dạy học: bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu về thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình môn học, cấp học.

- Đảm bảo tính chính xác khoa học.

- Phù hợp với thời gian kiểm tra.

- Góp phần đánh giá chính xác, khách quan công bằng trình độ năng lực của học sinh.
Đề kiểm tra là công cụ, phương tiện chủ yếu để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình một lớp học, cấp học. Trước khi ra đề kiểm tra cần đối chiếu với các mục tiêu dạy học để xây dựng mục tiêu, nội dung và hình thức kiểm tra: xác định rõ chuẩn kiến thức kỹ năng yêu cầu thái độ trọng chương trình môn học, cấp học nhằm đánh giá khách quan trình độ năng lực của học sinh đồng thời thu thập các thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lý giáo dục.

Nội dung trong đề kiểm tra phải trải rộng trong toàn bộ chương trình, có nhiều câu hỏi trong một đề, các câu hỏi của đề được diễn đạt rõ, nêu đúng và đủ yêu cầu của đề. Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm dành cho câu hỏi.

VI. Những đề xuất kiến nghị

   Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế. Qua thực tế giảng dạy, trực tiếp thực hiện việc đổi mới kiểm tra, đánh giá để từ đó thúc đẩy phương pháp dạy học, chúng tôi xin có một số ý kiến đề xuất:
- Cần sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá.
- Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cũng cần thể hiện sự phân hoá, đảm bảo 70% câu hỏi bài tập đo được mức độ hoc sinh trung bình có thể làm được, 30% còn lại học sinh mức độ nâng cao dành cho học sinh có năng lực trí tuệ và thực hành cao.
- Tăng cường các phương thức đánh giá trong giờ học, cần chú trọng đánh giá kỹ năng thực hành.

- Khi kiểm tra đánh giá cần đảm bảo đúng, đủ các tiêu chí như đánh giá được toàn diện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ, hành vi của học sinh, đảm bảo độ tin cậy khả thi, đảm bảo yêu cầu phân hoá, đảm bảo giá trị, hiệu quả cao.
- Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học sinh theo định hướng đổi mới đánh giá theo  đúng quy trình:

+ Xây dựng mục tiêu dạy- học

+ Thiết lập ma trận hai chiều

+ Thiết lập câu hỏi, bài tập theo ma trận ở 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dung thấp và vận  dụng  cao

+ Thiết lập đáp án, biểu điểm.

Như vậy để thúc đẩy được sự đổi mới trong phương pháp dạy học môn Địa lý trong trường THCS thì phải đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

   Với những lý do trên nên chúng tôi chọn chuyên đề xây dựng hệ thống câu hỏi ở các mức độ để kiểm tra đánh giá.

 

 

                                                     

 

 

HỆ THỐNG CÂU HỎI VỚI 4 MỨC ĐỘ MÔN ĐỊA LÝ 9

CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I

* Mức độ nhận thức: nhận biết

Câu 1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào?

Câu 2. Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt(Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

Câu 3. Dựa vào vốn hiểu biết, hãy trình bày tình hình phân bố các dân tộc ít người ở nước ta.

Câu 4. Hãy trình bày một số đặc điểm của dân số nước ta.

Câu 5.Trình bày đặc điểm nguồn lao động ở nước ta.

Câu 6. Trình bày khái quát về hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta

Câu 7. Công cuộc Đổi mới đã đưa nền kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng, từng bước ổn định và phát triển. Hãy trình bày sơ lược về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.

Câu 8. Hãy trình bày những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong công cuộc Đổi mới đất nước.

Câu 9. Hãy trình bày sự phân bố cây lương thực ở nước ta.

Câu 10. Cho biết chăn nuôi trâu, bò, lợn và gia cầm phân bố chủ yếu ở vùng nào?

Câu 11. Hãy cho biết thực trạng độ che phủ rừng và vai trò của các loại rừng ở nước ta.

Câu 12. Trình bày tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp ở nước ta.

Câu 13. Hãy nêu cơ cấu của ngành dịch vụ.

 Câu 14. Hãy cho biết đặc điểm phân bố của ngành dịch vụ ở nước ta.

Câu 15. Hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nội thương ở nước ta.

Câu 16. Hãy trình bày vai trò và tình hình phát triển ngành ngoại thương ở nước ta.

Câu 17. Hãy trình bày tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch ở nước ta.

* Mức độ nhận thức: thông hiểu

Câu 1. Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì ?

Câu 2. Hãy lựa chọn các nội dung dưới đây rồi cho biết, nội dung nào là quần cư nông thôn, nội dung nào là quần cư thành thị?

 1. Người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô khác nhau.

2. Mật độ dân số rất cao

3. Kiểu nhà biệt thự, nhà vườn, ...

4. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

5. Kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến.

6. Nhiều chung cư cao tầng đang được xây dựng.

           7. Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ngày càng tăng.

 Câu 3. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta có sự chuyển biến như thế nào? Nêu ý nghĩa của sự chuyển biến đó. 

Câu 4. Hãy trình bày những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong công cuộc Đổi mới đất nước. Lấy ví dụ.

 Câu5. Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta.

Câu 6. Ngành dịch vụ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

Câu 7. Chứng minh rằng ngành bưu chính viễn thông nước ta có bước phát triển nhanh và hiện đại.

Câu 8. Hãy phân tích những thuận lợi về tự nhiên đối với việc phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta.

* Mức độ nhận thức: Vận dụng

Câu 1: (Vận dụng cao)

Cho bảng số liệu sau:

Dân số và diện tích các vùng nước ta năm 2008

 

Dân số trung bình

(nghìn người)

Diện tích(km2)

Cả nước

86210, 8

331150, 4

Đồng bằng sông Hồng

19654, 8

21061, 5

Trung du và miền núi phía Bắc

11207, 8

95346, 0

Bắc Trung Bộ

10795, 1

51534, 2

Duyên hải miền Trung

9025, 1

44360, 7

Tây Nguyên

5004, 2

54640, 3

Đông Nam Bộ

12828, 8

23605, 5

Đồng bằng sông Cửu Long

17695, 0

40602, 3

1. Tính mật độ dân số  cả nước và các vùng của nước ta năm 2008.

2. Dựa vào kết quả tính được hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư ở nước ta.

Câu 2. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam trang Dân số, nhận xét về quy mô dân số đô thị và sự phân bố các đô thị ở nước ta.(vận dụng thấp)

Câu 4. Dựa vào hình 5.1 trong SGK, hãy phân tích và so sánh 2 tháp dân số của nước ta năm 1989 và 1999 về hình dạng của tháp, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ dân số phụ thuộc.(Vận dụng cao)

Câu 5. Dựa vào biểu đồ dưới đây, nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta.

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2005

Câu 7. Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang Công nghiệp chung) (Vận dụng thấp)

a) Cho biết tên hai khu vực tập trung công nghiệp cao nhất và hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của nước ta.

b) Kể tên các trung tâm công nghiệp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ ở Đồng bằng sông Hồng.

 Câu 8. Dựa vào hình 15.1 SGK hãy cho biết nội thương phát triển mạnh ở những vùng nào của nước ta? Giải thích nguyên nhân.(Vận dụng cao)

Câu 9. Hãy phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. (vận dụng cao)

Câu 10. Tại sao cây cà phê tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên ? (Vận dung  thấp)

       

 

 

CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I  MÔN ĐỊA LÝ

* Mức độ nhận thức: nhận biết

Câu 1. Nêu đặc điểm vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 2. Hãy cho biết đặc điểm vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng.

Câu 3. Trình bày tình hình phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.

Câu 4. Kể tên các tỉnh, thành phố của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong nền kinh tế nước ta.

Câu 5. Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là dãy núi.

Câu 6. Hãy trình bày đặc điểm dân cư, xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 7. Hãy nêu tên các trung tâm kinh tế lớn ở vùng Bắc Trung Bộ và chức năng của các trung tâm.

Câu 8. Nêu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Vị trí địa lí của vùng có những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội?

Câu 9. Hãy trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 10. Hãy trình bày thực trạng khai thác tiềm năng kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 11. Hãy trình bày về thực trạng ngành công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 12. Hãy nêu tên các trung tâm kinh tế chính ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và các đặc điểm chung của các trung tâm kinh tế ở vùng này.

Câu 13. Trình bày một số đặc điểm dân cư, xã hội ở Tây Nguyên.

Câu 14. Hãy trình tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên.

Câu1 5. Hãy trình tình hình phát triển dịch vụ ở Tây Nguyên.

Câu 16. Hãy trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu1 7. Trình bày thế mạnh về nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

* Mức độ nhận thức: thông hiểu

Câu 1. Nêu ý nghĩa vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2. Thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 3. Những hạn chế về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 4. Tại sao ngành công nghiệp năng lượng có điều kiện phát triển ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 7. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội ?

Câu 8. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 9. Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hôi.

 Câu 10. Những thành tựu và khó khăn trong phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ  ?

Câu 11. Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 12. Nêu tên các tỉnh, thành phố của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng và cả nước.

Câu 13. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng Tây Nguyên và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 14. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở Tây Nguyên đối với việc xây dựng kinh tế - xã hội.

* Mức độ nhận thức : Vận dụng

Câu 1. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, cho biết tên các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, các trung tâm công nghiệp Trung du miền núi bắc Bộ ? (vận dụng thấp)

Câu 2. Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học. (Vận dụng  cao)

MẬT ĐỘ DÂN SỐ PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2009

Khu vực

Mật độ dân số trung bình(người/km2)

Cả nước

260

Đồng bằng sông Hồng

1 232

Trung du và miền núi Bắc Bộ

120

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

197

Tây Nguyên

94

Đông Nam Bộ

597

Đồng bằng sông Cửu Long

425

a) Nhận xét về mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng.

b) Mật độ dân số cao có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

Câu 3. Dựa vào biểu đồ sau : Biểu đồ so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. (vận dụng thấp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

Câu 4. Cho bảng số liệu sau (Vận dụng thấp)

Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007(Đơn vị : %)

                                           Năm

 Tiêu chí

1995

1998

2000

2005

2007

Dân số

100

104.8

107.8

115.4

118.3

Sản lượng lương thực

100

117.7

132.1

151.6

154.0

Bình quân lương thực đầu người

100

112.3

122.5

131.3

130.1

1. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007.

2. Hãy cho biết việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế nào tới đảm bảo lương thực của vùng?

Câu 5. Dựa vào hình 24.2, 24.3 SGK và kiến thức đã học, trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ.(Vận dung thấp)

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự phân bố một số cây công nghiệp lâu năm : cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, bông  ở Tây Nguyên.(Vận dụng thấp)

Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau : (Vận dụng cao)

Giá trị sản xuất công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước

(Giá so sánh năm 1994, đơn vị nghìn tỉ đồng)

Năm

1995

2000

2002

2007

Tây Nguyên

1, 2

1, 9

2, 3

4, 8

Cả nước

103, 4

198, 3

261, 1

568, 1

a) Tính tốc độ phát triển công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước (lấy năm 1995 =100%)

b) Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên.

Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau(Vận dụng cao)

Giá trị sản xuất công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước

(Giá so sánh năm 1994, đơn vị nghìn tỉ đồng)

Năm

1995

200

2002

2007

Tây Nguyên

1, 2

1, 9

2, 3

4, 8

Cả nước

103, 4

198, 3

261, 1

568, 1

a) Tính tốc độ phát triển công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước(lấy năm 1995 =100%)

b) Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên.

Câu 9. Tại sao ngành công nghiệp năng lượng có điều kiện phát triển ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bô ?(Vận dụng cao)

CÂU HỎI KIỂM TRA MỘT TIẾT KÌ HỌC II

* Mức độ nhận thức: nhận biết

Câu 1. Hãy nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2.  Hãy trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ.

 Câu 3.  Hãy trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ.

Câu 4.  Hãy cho biết tên các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 5. Hãy trình bày tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

Câu 6. Nêu vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long và cho biết ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội ở vùng này.

* Mức độ nhận thức: thông hiểu

Câu 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ.

Câu 2. Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Đông Nam Bộ tác động  tới sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 3. Tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ.

Câu 4. Nêu những biểu hiện cho thấy, Thành phố Hồ Chí Minh giữ vị trí hàng đầu trong hoạt động dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ và cả nước

Câu 5. Điều kiện tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?

Câu 6. Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.

Câu 7. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

* Mức độ nhận thức: Vận dụng

Câu 1. Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp, quy mô và cơ cấu ngành của từng trung tâm trong vùng Đông Nam Bộ (Vận dụng thấp)

Câu 2. Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về tình hình sản xuất cao su của Đông Nam Bộ và vai trò của vùng này đối với cả nước trong sản xuất cao su.(Vận dụng cao)

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC,
GIAI ĐOẠN 1985 - 2008(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

1985

1990

1995

2000

2008

Cả nước

180, 2

221, 5

278, 4

413, 8

631, 5

Đông Nam Bộ

56, 8

72, 0

213, 2

272, 5

395, 0

 

Câu 3?Vì sao Đông Nam Bộ có thế  mạnh phát triển kinh tế biển?(Vận dụng thấp)   

Câu 4: Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm môi trường các dòng sông ở Đông nam Bộ? (Vận dụng cao)

Câu 5. Dựa vào Atlát Địa lí việt Nam(trang Nông nghiệp chung, Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thuỷ sản) (Vận dụng thấp)

a) Kể tên các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Cho biết tên các tỉnh trồng nhiều lúa, sản xuất nhiều thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 7. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam(trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long) và kiến thức đã học, cho biết những ngành công nghiệp được phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của chúng.(Vận dụng thấp)

Câu 8.. Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.(Vận dung cao)

 

CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

* Mức độ nhận thức: nhận biết

Câu 1. Hãy nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ và nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2.  Hãy trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ.

.Câu 3.  Hãy cho biết tên các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 4: Hãy trình bày đặc điểm phát triển kinh tế công nghiêp ở Đông Nam Bộ.

Câu5 : Tình phát triển nông  nghiệp ở Đông  nam Bộ.

Câu 6. Nêu vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long và cho biết ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội ở vùng này.

Câu 7 Hãy trình bày hoạt động khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản biển.

Câu 8. Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển –Đảo.

* Mức độ nhận thức: thông hiểu

Câu 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ.

Câu 2. Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Đông Nam Bộ v tác động  tới sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 3. Hãy nhận xét tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ.

Câu 5. Nêu những biểu hiện cho thấy, Thành phố Hồ Chí Minh giữ vị trí hàng đầu trong hoạt động dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ và cả nước..

Câu 6. Điều kiện tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?

Câu 7. Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.

Câu 8. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

Câu 9. Cần phải tiến hành những biện pháp gì để phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển.

Câu 10. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo của nước ta.

Câu 11: Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển có tác động như thế nào tới nghành đánh bắt nuôi trồng thủy sản?

* Mức độ nhận thức: Vận dụng

Câu 1. Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp, quy mô và cơ cấu ngành của từng trung tâm trong vùng Đông Nam Bộ (Vận dụng thấp)

Câu 2:  Căn cứ vào bảng số liệu dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành Phố Hồ Chí Minh(nghìn người) (Vận dụng cao)

                      Năm

Vùng

       1995

        2000

         2002

Nông thôn

      117, 4

      845, 4

            855, 8

Thành thị

     3466, 1

    4380, 7

           4623, 2

Vẽ biểu đồ cột thể hiện dân số thành thị và dân số nông thônở Thành Phố Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.

Câu 3. Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về tình hình sản xuất cao su của Đông Nam Bộ và vai trò của vùng này đối với cả nước trong sản xuất cao su.(Vận dụng cao)

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC,
GIAI ĐOẠN 1985 - 2008(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

1985

1990

1995

2000

2008

Cả nước

180, 2

221, 5

278, 4

413, 8

631, 5

Đông Nam Bộ

56, 8

72, 0

213, 2

272, 5

395, 0

Câu 4. Dựa vào Atlát Địa lí việt Nam(trang Nông nghiệp chung, Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thuỷ sản)(Vận dụng thấp)

a) Kể tên các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Cho biết tên các tỉnh trồng nhiều lúa, sản xuất nhiều thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 5. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam(trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long) và kiến thức đã học, cho biết những ngành công nghiệp được phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của chúng.(Vận dụng thấp)

Câu 6. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long ?(Vận dụng cao)

Câu 7 : Tại sao Đồng Bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề đánh bắt nuôi trồng thủy sản ?

Câu 8: Phát triển tổng  hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước ?(Vận dụng cao)

Câu 9: Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển?(Vận dụng cao)

Câu 10: Dựạ vào bảng số liệu sản lượng thủy sản của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ngìn tấn)

 

1995

2000

2002

Đồng Bằng sông Cửu Long

819, 2

1169, 1

1354, 5

Cả nước

1584, 4

2250, 5

2647, 4

  Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng Sông cửu Long và cả nước.Nhận xét

                                                            Hết

 

 

 

NGÀY SOẠN:

NGÀY DẠY:

KIỂM TRA  1 TIẾT HỌC KÌ I

(NĂM HỌC 2017-2018)

TUẦN 10

TIẾT 19

I. MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức: - Dân số, gia tăng dân  số, tình hình phân bố dân cư, nguồn lao động và việc sử dụng lao động.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp nước ta.

- Tình hình, xu hướng phát triển và phân bố một số ngành kinh tế ở nước ta

 - Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp.

2. Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề

            - Thu thập xử lí số liệu, xác định và vẽ biểu đồ.

3. Thái độ

-Giao dục học sinh tính tự giác trong học tập và thái độ làm bài nghiêm túc.   

4/Xác định nội dung trọng tâm bài hoc:

-Đặc điểm về dân số và ảnh hưởng của dân số đối với kinh tế-xã hội, vấn đề lao động và việc làm.

-Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp, thủy sản, cơ cấu vai trò đặc điểm của nghành dịch vụ, thương mại.

5. Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học,

-Năng lực chuyên biệt: Xử lí số liệu và vẽ biểu đồ, vận dung kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng địa lí.

 II/ CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Xây dựng ma trận đề, đề kiểm tra đáp án và biểu điểm.

2. Học sinh: học bài tốt, làm bài nghiêm túc.

III/. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1/ Thiết lập ma trận đề.

 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TR A MỘT TIẾT  HỌCKÌ I

Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Nội dung: chủ đề, tên  chương.

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

 

 

Thông hiểu về dân cư, dân số, lao động, việc làm.

 

 

 

Số câu   : 1câu

Số điểm : 3, 5 đ

Tỉ lệ:  35%

 

1 câu

3, 5

35  %

 

 

Số câu   : 1

Số điểm : 3, 5

Tỉ lệ  35 %

ĐỊA LÍ KINH TẾ

 

 

 

 

 

 

Vẽ biểu đồ và nhận xét.

 

Số câu   : 1 câu

Số điểm : 3 đ

Tỉ lệ  30%

 

 

 

1câu

 30%

1câu

30%

 

Các nhân tố ảnh hưởng, đặc điểm, vai trò, phân bố của các ngành kinh tế.

 

 

 

 

 

 

 

Số câu   : 1câu

Số điểm : 3, 5đ

Tỉ lệ   35%

 

 

 

 

Số câu   : 1

Số điểm : 3, 5

Tỉ lệ  35 %

Tổng số câu : 3

Tổng số điểm  10

TL: 100%

 

 

 

 

1 câu

3, 5 đ

35%

1câu

3, 5đ

35  %

 

1câu

    30%

Tổng số câu : 3

Tổng số điểm  10

Tỉ lệ  100 %

 

2.ĐỀ BÀI: MÃ ĐỀ : Đ 901

Câu 1 : Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Tại sao nói giải quyết việc là đang là vấn đề gay gắt hiện nay? Giả Pháp(3, 5đ)

Câu 2 : Trình bày sự phát triển của ngành thương mại ở nước ta ?Tại sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường Châu Á Thái Bình Dương?(3, 5 điểm)

Câu 3:  Cho bảng số liệu sau : (3 điểm)

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị : %)

Thành phần

2000

2010

Kinh tế nhà nước

38, 5

33, 7

Kinh tế ngoài nhà nước

48, 2

47, 5

Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài

13, 3

18, 8

Tổng số

100, 0

100, 0

(Nguồn : niên giám thống kê Việt Nam 2010, NXB thống kê 2011)

 a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2010.

  b. Nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng thành phần kinh tế ?

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÃ ĐỀ Đ901

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

 Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì ?

3, 5 điểm

 

Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả:

- Đối với kinh tế: Dân số đông và tăng nhanh khiến tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu tư, tốc độ phát triển kinh tế chậm.

- Đối với xã hội: Dân số đông và tăng nhanh sẽ gây khó khăn cho giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, cải thiện nhà ở, giao thông... khiến đời sống người dân chậm được nâng cao.

- Đối với môi trường : Dân số đông và tăng nhanh dẫn tới phải tăng cường khai thác tài nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, đồng thời gây ô nhiễm môi trường...

* Vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay :

-Nguồn lao động dồi dào nền kinh tế chưa phát triển

 - Chất lượng của lực lượng lao động thấp

 => Tạo sức ép lớn trong việc giải quyết việc làm.

- Ở nông thôn : tình trạng thiếu việc làm còn khá phổ biến.

- Ở thành thị : tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao(6 %).

* Những biện pháp:

- Phân bố lại lao động và dân cư.

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn và thành thị.

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo,  hướng nghiệp và dạy nghề.

- Xuất khẩu lao động

 

0.5đ

0.5đ

 

0, 5đ

 

 

 

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

 

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

Câu2

Sự phát triển của ngành thương mại ở nước ta ?

(3, 5đ)

 

* Nội thương

-Cả nước là một thị trường thống nhất

-Hàng hóa đa dạng và phong phú

-Thành phần kinh tế tư nhân giúp cho nội thương phát triển mạnh

-Phân bố

+ Không đều giữa các vùng

+ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta

*Vai trò  và cơ  cấu của hoạt động ngoại thương ở nước ta:

- Là hoạt động kinh tế  đối ngoại quan trọng ở nước ta.

+ Giải quyết đầu ra cho sản phẩm.

+Đổi mới công nghệ sản xuất với chất lượng cao.

+Cải thiện đời sông cho nhân dân.

- Xuất khẩu: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàng nông – lâm – thuỷ sản.

- Nhập khẩu : Máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng.

- Buôn bán nhiều nhất với khu vực châu Á - Thái Bình Dư­ơng: Nhật Bản, ASEAN, Hàn Quốc và vùng lãnh thổ Đài Loan..., thị trường châu Âu và Bắc Mĩ.

 

0.5đ

 

0.5đ

0.5đ

 

0.5đ

 

 

0.5đ

 

0.5đ

 

0.5đ

 

Câu 3

- Vẽ hai biểu đồ hình tròn, đúng, chính xác, tên biểu đồ, chú thích.

(2, 25đ

 Nhận xét :

- Cơ cấu sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi:

  - Tỉ trọng thành phần kinh tế.  Nhà nước giảm tương đối nhanh.

 -Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài  Nhà nước giảm nhẹ

- Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh

(0, 75đ)

 

 

          MÃ ĐỀ : Đ902                                                             

Câu 1 :  Lập bảng so sánh sự khác nhau về hai loại hình quần cư ở nước ta? Nơi em ở thuộc kiểu quần cư nào? Lấy ví dụ Chứng minh.(3, 5điểm)

Câu 2 : Trình bày các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố  nông nghiệp ở nước ta(3, 5điểm)

Câu 3:  Cho bảng số liệu sau: (3 điểm)

 

1990

1991

1995

1997

2000

2002

2005

Tổng số

NLN nghiệp:

CN_XD

DV

100

38.7

22.7

38.6

100

40, 5

23, 8

35, 7

100

27, 2

28, 8

44

100

25, 8

32, 1

42, 1

100

24.5

36.7

38.8

100

23, 0

38, 5

38, 5

100

21

41

38

 

Vẽ biểu đồ miền thế hiện cơ cầu GDP nước ta?Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu GDP nước ta.

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÃ ĐỀ Đ902

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

 

Quần cư nông thôn

Quần cư thành thị

Người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô khác nhau

Mật độ dân số rất cao

Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

Kiểu nhà biệt thự, nhà vườn, ... Kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến

. Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ngày càng tăng.

Nhiều chung cư cao tầng đang được xây dựng.

 

 

-Quần cư nông thôn: nhà cửa gắn với ruộng đồng, làng xóm...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5đ

Câu 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên đất khá đa dạng, với hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp.

+ Nhóm đất phù sa: Tập trung tại các đồng bằng. Thích hợp trồng lúa nước và các loại cây ngắn ngày.

+ Nhóm đất feralit: Tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi. Thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây ngắn ngày khác(sắn, ngô, đậu tương...).

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nhiệt ẩm phong phú: cây cối phát triển quanh năm, trồng được nhiều vụ.

-Khí hậu phân hoá theo mùa, theo chiều bắc - nam và theo độ cao. Vì vậy có thể trồng được các cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng có sự khác nhau giữa các vùng.

- Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc. Các hệ thống sông đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi. Nguồn nước ngầm khá dồi dào. Đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô.

- Tài nguyên động, thực vật phong phú, nhiều giống cây trồng và vật nuôi có chất lượng tốt.

0.5đ

0.25đ

0.25đ

 

0.5đ

 

0.5đ

0.5đ

 

0.5đ

 

Câu3

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005

(0.25đ)

 

NGÀY SOẠN:

NGÀY DẠY:

KIỂM TRA  HỌC KÌ I

(NĂM HỌC 2017-2018)

TUẦN 18

TIẾT 36

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kip thời

1. Kiến thức.

-Khái quát về các vùng kinh tế:

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

+ Thế mạnh kinh tế  và những khó khăn, hướng khắc phục.

2. Kĩ năng

 -Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét phân tích các đối tượng địa lí.

3. Thái độ.

-Học sinh làm bài nghiêm túc, trung thực thi cử kiểm tra.

4.Kiến thức trọng tâm.

-Các vùng kinh tế.

5.Định hướng năng lực:

-Năng lực chung: Sáng tạo, tư duy, giải quyết vấn đề, tính toán.

-Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp lãnh thổ, khảo sát thực tế.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

MA TRẬN ĐỀ

 Chủ đề(nội dung, chương...)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

 

 

Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng.

 

 

 

Số câu   : 1

Số điểm : 3, 5

Tỉ lệ  35%

 

1

3, 5

35%

 

 

Số câu   : 1

Số điểm ;3, 5

Tỉ lệ  35%

 

 Thực hành

 

 

 

 

Vẽ biểu đồ và nhận xét.

 

 

 

Số câu   : 1

Số điểm : 3

Tỉ lệ  30%

 

 

 

1

3

30%

Số câu   : 1

Số điểm : 3

Tỉ lệ  30%

 

 

Trình bày thực trạng khai thác tiềm năng kinh tế.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số câu   : 1

Số điểm : 3, 5

Tỉ lệ   35%

1

3, 5

35  %

 

 

 

Số câu   : 1

Số điểm : 3, 5

Tỉ lệ  35 %

Tổng số câu:

Tổng số điểm

Tỉ lệ

1

3, 5

35 %

1

3, 5

35  %

 

1

3

    30%

Tổng số câu : 3

Tổng số điểm  10

Tỉ lệ  100 %

 

 

 

ĐỀ BÀI: MÃ ĐỀ : Đ901

Câu 1 : Trong xây dựng kinh tế-xã hội  Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì? (3, 5điểm)

Câu 2 Hãy trình bày thực trạng khai thác tiềm năng kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ(3, 5điểm)

Câu 3:  Cho bảng số liệu sau : (3 điểm)

Sảnlượng lúa(tạ)

1995

 

2000

 

2005

 

Cả nước

36.9

42.4

48.9

ĐBSH

44.4

55.2

54.3

ĐBSCL

40.2

42.3

504.

 

 a. Vẽ biểu đồ hình cột  thể hiện năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

  b. Nhận xét năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2017-2018-MÔN ĐỊA LÍ 9 (Đ901)

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

Trong xây dựng kinh tế-xã hội  Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn

3, 5 điểm

 

 

*Về điều kiện tự nhiên
- Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng, có mặt bằng rộng lớn hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp
- Đất đai: đất badan với diện tích 1, 36 triệu ha(chiếm 66 % diện tích đất bazan cả nước) thích hợp trồng cây CN cà phê, caosu, tiêu, chè, dâu tằm
- Rừng tự nhiên có diện tích gần 3 triệu ha(chiếm 29, 2% diện tích rừng cả nước) trong rừng có nhiều gỗ quý.
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp. Khí hậu mát mẻ kết hợp với thiên nhiên đẹp có thế mạnh phát triển du lịch.
- Sông ngòi giàu tiềm năng về thuỷ điện
* Tài nguyên: Tây nguyên có khoáng sản là Bôxit với trữ lượng lớn
-Khó khăn
- Mùa khô kéo dài thiếu nước cho cả sản xuất và sinh hoạt. Mùa khô nguy cơ cháy rừng cao
- Việc chặt phá rừng để trồng cà phê, nạn săn bắt động vật hoang dã đang ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư

 

0, 5đ

0, 5đ

 

 

0, 5đ

 

0, 5đ

 

0, 5đ

 

0, 5đ

 

 

0, 5đ

Câu 2

Thực trạng khai thác tiềm năng kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ:

(3, 5 đ)

 

- Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, năm 2002 chiếm 27, 4% giá trị thủy sản khai thác của cả nước. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá đông lạnh. Nha Trang, Phan Thiết là các địa phương sản xuất nước mắm nổi tiếng thơm ngon.

- Dọc theo bờ biển hình thành nghề làm muối với các cánh đồng muối nổi tiếng như Cà Ná(Phan Rang - Ninh Thuận), Sa Huỳnh(Quảng Ngãi). Khai thác cát thủy tinh và titan ở Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa.

- Du lịch biển rất phát triển, các bãi biển nổi tiếng như Non Nước(Đà Nẵng), Sa Huỳnh(Quảng Ngãi), Quy Nhơn(Bình Định), Đại Lãnh(Phú Yên), Nha Trang(Khánh Hòa), Mũi Né(Bình Thuận), các đảo Phú Qúy, Hòn Tre, ... Các vịnh biển Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh đang được khai thác phát triển du lịch, hàng năm thu hút lượng khách du lịch trong nước và quốc tế đông đảo.

- Duyên hải Nam Trung Bộ có các cảng biển như : Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, ...

 

 

 

 

 

 

0, 5đ

Câu 3

a.  Biểu đồ so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

 

 

 

 

b.Nhận xét năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

- Năng suất lúa Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước đều tăng, nhưng Đồng bằng sông Hồng năng suất lúa tăng nhiều hơn(dẫn chứng).

- Giai đoạn gần đây năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng chững lại trong khi đó Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước vẫn tăng mạnh.

- Đồng bằng sông Hồng luôn có năng suất lúa cao hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

(0, 25đ)

 

 

 

 

 

(0, 25đ)

 

(0, 25đ)

 

(0, 25đ)

ĐỀ BÀI: MÃ ĐỀ Đ902

Câu 1 : Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội ?(3, 5điểm)

Câu  2 Hãy trình tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên.(3, 5điểm)

Câu 3:  Cho bảng số liệu sau

Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007(Đơn vị: %)(3đ)

                                           Năm

 Tiêu chí

1995

1998

2000

2005

2007

Dân số

100

104.8

107.8

115.4

118.3

Sản lượng lương thực

100

117.7

132.1

151.6

154.0

Bình quân lương thực đầu người

100

112.3

122.5

131.3

130.1

1. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007.

2. Hãy cho biết việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế nào tới đảm bảo lương thực của vùng?

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2017-2018-MÔN ĐỊA LÍ 9 (Đ902)

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế - xã hội.

3, 5 điểm

 

a. Thuận lợi

- Đất phù sa sông Hồng rất màu mỡ, thích hợp với thâm canh lúa nước. Khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh.

- Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên. 

- Nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả nhờ phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch...

- Vùng có một số vườn quốc gia như Cát Bà(Hải Phòng), Xuân Thủy(Nam Định), Cúc Phương(Ninh Bình), Tam Đảo(Vĩnh Phúc), Ba Vì(Hà Nội), vừa có ý nghĩa về bảo vệ môi trường và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.

b. Khó khăn

Nhiều nơi đất đã bị bạc màu; Thời tiết khí hậu thất thường, lắm thiên tai.

 

 

0, 5đ

0, 5đ

 

 

 

0, 5đ

 

Câu 2

Tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên.

(3, 5 đ)

 

- Sản xuất cây công nghiệp phát triển khá nhanh. Những cây trồng quan trọng nhất là : cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, ...

+ Cà phê được trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk, ngoài ra còn có ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.

+ Cao su được trồng chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk.

+ Chè: trồng chủ yếu ở Lâm Đồng, Gia Lai.

- Nhiều địa phương có thâm canh lúa, màu lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.

- Chăn nuôi gia súc lớn(trâu, bò, ...) được đẩy mạnh.

- Trồng hoa, rau quả ôn đới nổi tiếng ở Đà Lạt.

- Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp của vùng vẫn còn gặp khó khăn do thiếu nước vào mùa khô và biến động của giá nông sản.

0, 75đ

0, 25đ

0, 25đ

0, 25đ

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

0, 5đ

Câu 3

a. Biểu đồ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực

đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2007

b. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng.

- Tỉ lệ tăng dân số và việc đảm bảo lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng có mối liên hệ mật thiết với nhau.

- Giảm tỉ lệ tăng dân số sẽ làm cho tốc độ tăng dân số phù hợp hơn với tốc độ tăng sản lượng lương thực.

- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, số người tăng thêm hằng năm giảm, bình quân lượng thực đầu người tăng, vấn đề an toàn lương thực ngày càng được đảm bảo hơn.

(0.25đ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(0.25đ)

 

(0.25đ)

 

 

(0.25đ)

 

NGÀY SOẠN:

NGÀY DẠY:

             KIỂM TRA MỘT TIÊT HỌC KÌ II

TUẦN 28

TIẾT 45

 

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kip thời.

1. Kiến thức.

-Khái quát về các vùng kinh tế  vùng Đông nam Bộ và vùng Đồng  Bằng Sông cửu Long.

+ Kể tên các trung tâm công nghiệp.

+Nhận xét tình hình sản xuất nghành dịch vụ và  sản xuất cao sua ở Đông Nam Bộ

+ Vấn đề sản xuất lương thực ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, nuôi trồng thủy sản, mặt bằng dân trí, điều kiện tự nhiên Đồng bằng Sông Cửu Long.

2. Kĩ năng

 -Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, giải thích các đối tượng địa lí.

3. Thái độ.

-Học sinh làm bài nghiêm túc, trung thực thi cử kiểm tra.

4.Kiến thức trọng tâm.

-Các vùng kinh tế Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông cửu Long.

5.Định hướng năng lực:

-Năng lực chung: Sáng tạo, tư duy, giải quyết vấn đề, tính toán.

-Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp lãnh thổ, nhận xét liên hệ thực tế.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ  KÌ II

Chủ đề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng

Vùng Đông Nam Bộ

-Biết vị trí giới hạn của vùng ĐNB ý nghĩa của vị trí giới hạn đối với  phát triển kinh tế xã hội.

-Đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ.

 

-Kể được tên các trung tâm công nghiệp, quy mô cơ cấu của các trung tâm

-Nhận xét được tình hình sản xuất cao su ở ĐNB

 

 

Câu :        2

Điểm:       5

Tỉ lệ        50%

1

2

40%

 

  1

  3

60%

 

2

5

50%

Vùng Đồng Bằng

Sông Cửu Long

 

Điều kiện tự nhiên của

Đồng bằng Sông Cửu Long.

-Chứng minh được Đồng Bằng sông cửu Long là vùng  sản xuất lượng thực lớn nhất nước ta.

 

-Đặt vấn đề phát triển kinh đi đôi với mặt bằng dân trí.

-Thế mạnh của Đồng Bằng Sông cửu Long trong đánh bắt nuôi trồng thủy sản.

 

Câu  :        2

Điểm :        5

Tỉ lệ  :        50%

 

1

3

60%

 

1

2

40%

2

5

50%

Tổng

Câu   :      4

Điểm:               10

Tỉ lệ  :     100%

 

1

2

20%

 

1

3

30%

 

1

3

30%

 

1

2

20%

 

4

10

100%

                                        

IV: ĐỀ BÀI  KIỂM TRA MỘT TIẾT HOC KÌ I: MÃ ĐỀ Đ901

Câu 1. Hãy nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ và nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2. Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.

Câu 3. Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp, quy mô và cơ cấu ngành của từng trung tâm trong vùng Đông Nam Bộ.

Câu 4. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II MÃ ĐỀ  Đ901

Câu

                                    Đáp án

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

1

- Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đông Nam Bộ giáp Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long, Cam-pu-chia.

- Ý nghĩa của vị trí địa lí:

+ Đông Nam Bộ là cầu nối Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long; đây cũng là những vùng nhiều nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến.

+ Vị trí địa lí của Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi cho giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế thông qua cảng biển, đường bộ, ..

1

 

 

1

 

 

 

0, 5

 

 

 

0, 5

2

. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta.

- Diện tích lúa chiếm 51%, sản lượng lúa chiếm 51% của cả nước. Lúa được trồng ở tất cả các tỉnh trong đồng bằng.

- Bình quân lương thực đầu người của vùng đạt 1260 kg/người, gấp 2, 3 lần cả nước(năm 2009). Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta.

- Đồng bằng sông Cửu Long còn là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới : xoài, dừa, cam, bưởi, ...

- Nghề chăn nuôi vịt đàn phát triển mạnh. Vịt được nuôi nhiều nhất ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh.

- Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng chiếm hơn 50% của cả nước, nhiều nhất là tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và An Giang. Nghề nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu, đang được phát triển mạnh.

0, 25

 

 

0, 25

 

0, 25

 

 

0, 25

 

 

 

0, 5

 

 

0, 5

3

 

Các trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ

Quy mô

Cơ cấu

Thành phố

 Hồ Chí Minh

Rất lớn

Nhiệt điện, luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, sản xuất ô tô, đóng tàu, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.

Biên Hoà

Lớn

Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.

Thủ Dầu Một

Lớn

Cơ khí, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.

Vũng Tàu

 

Luyện kim đen, cơ khí, đóng tàu, hoá chất, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.

Tây Ninh

Nhỏ

Hoá chất, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

0, 5

 

 

 

0, 5

 

 

 

0, 5

 

0, 5

4

.

- Người dân Đồng bằng sông Cửu Long với mặt bằng dân trí chưa cao, trong phát triển kinh tế - xã hội thiếu lao động lành nghề và lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.

- Tỉ lệ dân thành thị của vùng còn thấp. Việc phát triển đô thị, được gắn liền với quá trình phát triển công nghiệp và đẩy mạnh công nghiệp hoá.

 

 

 

1

 

1

 

   ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II  : MÃ ĐỀ  Đ902

Câu 1.  Hãy trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ.  

Câu 2: Trình bày điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của đồng bằng Sông Cửu Long  .    

 Câu 3. Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về tình hình sản xuất cao su của Đông Nam Bộ và vai trò của vùng này đối với cả nước trong sản xuất cao su

               DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC,
GIAI ĐOẠN 1985 - 2008(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

1985

1990

1995

2000

2008

Cả nước

180, 2

221, 5

278, 4

413, 8

631, 5

Đông Nam Bộ

56, 8

72, 0

213, 2

272, 5

395, 0

  Câu 4 : Tại sao Đồng Bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề đánh bắt nuôi trồng thủy sản ?  

ĐÁP ÁN ĐỀ KIÊM TRA MỘT TIẾTHỌC KÌ  II: MÃ ĐỀ Đ902

Câu

                                      Đáp án

Điểm

 

 

 

1

-Trong những năm Đổi mới, các hoạt động dịch vụ của Tây Nguyên đã có bước tiến đáng kể nhờ đẩy mạnh xuất khẩu nông, lâm sản và du lịch.

- Xuất khẩu nông sản đứng thứ hai cả nước(sau Đồng bằng sông Cửu Long) với mặt hàng chủ lực là cà phê.

- Du lịch sinh thái và du lịch văn hoá phát triển, nổi bậc  nhất là thành phố Đà Lạt.

-  Giao thông : nâng cấp các tuyến đường ngang nối với các thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia.

0, 5

 

 

0, 5

 

0, 5

 

0, 5

 

 

 

 

2

-Là một bộ phận của sông Mê Kông.

-Diện tích tương đối rộng, địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.

-Đồng bằng Sông Cửu Long  có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp

-Tài nguyên thiên nhiên: Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo.

0, 5

 

1

 

1

0, 5

 

 

 

3

- Tình hình: Diện tích trồng cây cao su liên tục tăng(dẫn chứng).

- Vai trò:

+ Đông Nam Bộ ngày càng có vị trí cao trong sản xuất cao su của nước ta: năm 1985 chiếm 31, 5%, năm 2008 1chiếm 62, 5% diện tích cao su cả nước.

+ Đây là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta.

1

 

 

1

 

 

1

 

 

 

4

-Hệ thống kêng ngòi chằng chịt.Vùng nước mặn, nước lợ cữa sông  ven biển rộng lớn.

-Nguồn hải sản tôm cá, hải sản quý phong phú

-Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản.

-Người dân có kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi  trồng hải sản.Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

0, 5

 

0, 5

 

0, 5

 

0, 5

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II ĐỊA 9

NGÀY SOẠN:

NGÀY DẠY:

      KIỂM TRA  HỌC KÌ II

TUẦN 36

TIẾT 53

 

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng học tập của học sinh trong suốt học kì II của năm học.

1. Kiến thức.

-Khái quát về các vùng kinh tế  vùng Đông nam Bộ và vùng Đồng  Bằng Sông cửu Long.phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo và bảo vệ tài nguyên môi trường biển –Đảo

+ Biết được tình hình phát triển kinh tế Đông Nam Bộ

+Hiểu được đồng bằng Sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, điều kiện tự nhiên của đồng bằng Sông Cửu Long

+ Việc đánh bắt nuôi trồng thủy sản.

2. Kĩ năng

 -Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, giải thích các đối tượng địa lí, vẽ biểu đồ.

 3. Thái độ.

-Học sinh làm bài nghiêm túc, trung thực thi cử kiểm tra.

4.Kiến thức trọng tâm.

-Các vùng kinh tế Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông cửu Long, phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo và bảo vệ tài nguyên môi trường biển –Đảo.

5.Định hướng năng lực:

-Năng lực chung: Sáng tạo, tư duy, giải quyết vấn đề, tính toán.

-Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp lãnh thổ, nhận xét liên hệ.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Ma trận đề kiểm tra  học kì II

Nội dung

     Nhận biết

 Thông hiểu

Vận dung thấp

Vận dụng cao

Tổng

Vùng Đông Nam Bộ

Biết tình hình phát triển kinh tế công nghiệp và nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.

 

 

 

 

Câu   : 1

Điểm: 3

Tỉ lệ  : 30%

1

3

100%

 

 

 

1

3

30%

Vùng Đồng Bằng  Sông Cửu Long

 

-Sự phát triển của nghành chế biến lương thực thụ phẩm tác động đến nông nghiệp.

-Điều kiện tự nhiên của  ĐBSC Long thuận lợi khó khăn đến sản xuất nông nghiệp.

Vẽ biểu đồ sản lượng thủy sản Đồng Bằng Sông  Cửu Long và nhận xét.

 

 

Câu : 2

Điểm   : 5

Tỉ lệ   : 50%

 

1

2

40%

1

3

60%

 

2

5

50%

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

 

 

 

Tại sao ưu tiên khai thác xa bờ.

Tại sao phải phát triển tổng hợp?

 

Câu    1

Điểm  2

Tỉ lệ   20%

 

 

 

1

2

100%

1

2

20%

Tổng

Câu:    4

Điểm:  10

Tỉ lệ: 100%

 

1

3

30%

 

1

2

20%

 

1

3

30%

 

1

2

20%

 

4

10

100%

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KII .MÃ ĐỀ Đ901

Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm phát triển kinh tế công nghiêp ở Đông Nam Bộ.(3 điểm)

Câu 2: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long ?(2 điểm)

Câu 3: Tại sao khai thác thủy sản ở nước ta lại ưu tiên đánh bắt xa bờ ?(2 điểm)

Câu 4: Dựạ vào bảng số liệu sản lượng thủy sản của Đồng Bằng Sôgn Cửu Long(ngìn tấn)(3 điểm)

 

1995

2000

2002

Đồng Bằng sông Cửu Long

819, 2

1169, 1

1354, 5

Cả nước

1584, 4

2250, 5

2647, 4

  Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng Sông cửu Long và cả nước.Nhận xét

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. MÃ ĐỀ Đ901.

Câu

                       Đáp án

Điểm

1

- Công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong GDP và chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp nước ta.

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, với nhiều ngành công nghiệp có trình độ khoa học kĩ thuật cao: điện tử, cơ khí, luyện kim, khai thác dầu khí, nhiệt điện khí, hoá chất, công nghiệp đóng tàu, sản xuất ôtô, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may, ...

- Các trung tâm công nghiệp dày đặc, trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, các trung tâm công nghiệp lớn Thủ Dầu Một, Biên Hoà, ...

1

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

 

2

- Phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm góp phần nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm được lâu dài, đa dạng hoá sản phẩm lương thực, thực phẩm.

- Giúp cho sản phẩm lương thực, thực phẩm nước ta mở rộng ra thị trường quốc tế.

- Làm cho nền nông nghiệp của vùng dần tiến tới mô hình sản xuất liên kết nông - công nghiệp. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

1

 

 

 

0, 5

 

0, 5

3

Do hiện tượng do hiện tượng khai thác nuôi trồng bất hợp lý, trong khi đó sản lượng đánh bắt ven bờ gấp 2 lần khả năng cho phép thì sản lượng xa bờ chỉ bàng 1/5 khả năgn cho phép.

  • Do đó ngành thủy sản đang ưu tiên đánh  bắt xa bờ.

2

4

-Vẽ đúng đẹp

Nhận xét: -Sản lượng của Đồng Bằng Sông cửu Long ngày càng tăng qua các năm  và chiếm khoảng 50% sản lượng cả nước.

2 đ

 

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC  KI II : MÃ ĐỀ Đ902

Câu1: Tình phát triển nông  nghiệp ở Đông  Nam Bộ.(3 điểm)

Câu 2: Điều kiện tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?(2điểm)

Câu 3: Dựạ vào bảng số liệu sản lượng thủy sản của Đồng Bằng Sông Cửu Long(ngìn tấn)

 

1995

2000

2002

Đồng Bằng sông Cửu Long

819, 2

1169, 1

1354, 5

Cả nước

1584, 4

2250, 5

2647, 4

  Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng Sông cửu Long và cả nước.Nhận xét(3 điểm)

Câu 4: Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển?(2 điểm)

Câu

                             Đáp án

Điểm

 

 

1

-Là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm quan trọng của cả nước.

-Cây công nghiệp hàng năm(Lạc, đậu tương, thuốc lá, mía..), cây ăn quả  cũng là thế mạnh của vùng.

-Chăn nuôi gia súc gia cầm được chú trọng.

-Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

1

 

1

 

0, 5

0, 5

2

- Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất nông nghiệp, biểu hiện ở diện tích tương đối rộng, đất đai phì nhiêu, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm cùng với sự đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước.

- Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp: lũ ngập trên diện rộng; diện tích đất phèn, đất mặn lớn; thiếu nước ngọt trong mùa khô.

 

 

1

 

 

1

3

-Vẽ đúng đẹp

-Nhận xét: -Sản lượng của Đồng Bằng Sông cửu Long ngày càng tăng qua các năm  và chiếm khoảng 50% sản lượng cả nước

2

 

1

4

-Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

+Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.

+Du lich biển đảo

+Khai thác và chế biến khoáng sản biển.

+Giao thông vận tải biển.

-Đây đều là những ngành kinh tế quan trọng của Đất nước ngành  thủy sản phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.Du lịch phát triển nhanh trong những năm gần đây.

- Khai thác chế biến khoáng sản biển nhất là dầu khí một trong những ngành công  nghiệp hàng đầu của nước ta.

-Giao thông vận tải biển đang phát triển mạnhcùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

 

0, 5

 

 

 

 

 

0, 5

 

 

0, 5

 

0, 5

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 40
Tháng 12 : 292
Năm 2019 : 7.251