Thursday, 29/10/2020 - 11:56|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019-2020

PHÒNG GD - ĐT KRÔNG PA                                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
            Số 39/BC - NT                                                           
                                                                                                                                                                  Chư Rcăm, ngày 28 tháng 9 năm 2019

KẾ HOẠCH NĂM HỌC  2019 – 2020

 

       - Căn cứ chỉ thị số 2268/CT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 8 năm 2018 về nhiệm vụ và giải pháp của ngành giáo dục, năm học 2019 - 2020 của Bộ GD-ĐT;

       - Căn cứ Công văn số 1460/SGDĐT-GDTrH ngày 05/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020

       - Căn cứ hướng dẫn số 286/HD-PGDĐT ngày 13/9/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018 – 2019 và định hướng chỉ tiêu bậc THCS, năm học 2019 - 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Krông Pa ;

      - Căn cứ hướng dẫn số 287/KH-PGDĐT ngày 13/9/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch công nghệ thông tin, năm học 2019 – 2020 ;

     - Căn cứ hướng dẫn số 291/HD-PGDĐT ngày 17/9/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục giáo dục dân tộc, năm học 2019-2020 ;

    - Căn cứ vào kết quả thực hiện năm học 2018-2019 và từ tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, trường trung học sơ sở Nguyễn Trãi xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2019 - 2020 như sau.

 

       I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

       1. Tình hình nhà trường

       1.1. Quy mô trường lớp, học sinh

       Năm học 2019 -  2020 trường có 12 lớp với 441 học sinh, trong đó học sinh nữ 253 em, học sinh người dân tộc thiểu số 268 em, học sinh nữ dân tộc 166 em. Bình quân đạt 36,8 học sinh/lớp, so với năm học 2018- 2019 tăng 01 lớp và tăng 04 học sinh.

       Học sinh thuộc hộ nghèo là , cận nghèo, mồ côi là 104/441  chiếm  23,6 %.

       1.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên là 26 người, trong đó: Quản lý 02, giáo viên 22, nhân viên 02, đạt trình độ chuẩn là 26 người, đạt trình độ trên chuẩn là 18 người. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhìn chung có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn đều đạt chuẩn và trên chuẩn.

       1.3. Các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Trên cơ sở là Dự toán kinh phí chi thường xuyên đã được duyệt, nhà trường thực hiện việc chi đảm bảo đúng mục đích, phát huy hiệu quả trong sử dụng.

Được sự quan tâm của các cấp nên cơ sở vật chất đã được đầu tư, sửa chữa mới như các phòng học, các phòng thực hành bộ môn, khu nhà hiệu bộ....được khang trang hơn, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học nhìn chung tương đối đầy đủ, tạo điều kiện cho học sinh trong độ tuổi đến trường.

2. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu

       2.1. Điểm mạnh

- Ban Giám hiệu đoàn kết, chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường đồng bộ hiệu quả; phát huy dân chủ trong trường học; được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên nhìn chung nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều giáo viên năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, có nghiệp vụ sư phạm tốt.

- Cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm nhà trường tiếp tục được đầu tư trong năm qua đảm bảo “ xanh - sạch - đẹp- an toàn”, phụ huynh học sinh trên địa bàn tin tưởng gửi con em vào học tại trường. Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2018.

       2.2. Điểm yếu

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, việc ứng dụng công nghệ thông tin của một số ít giáo viên còn hạn chế, ngại đổi mới.

- Tình trạng học sinh hay vắng học vào thu hoạch của nhân dân trong năm học vừa qua còn diễn ra làm ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục và dẫn tới nguy cơ học sinh bỏ học vào thời điểm cuối năm.

       3. Nhận định chung về thời cơ và thách thức trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học

3.1. Thời cơ

- Đảng và Nhà nước luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách hỗ trợ nhà giáo và hỗ trợ cho học sinh. Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là của Phòng GD&ĐT huyện Krông Pa.

- Trong những năm học gần đây các tổ chức xã hội, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.

3.2. Thách thức

- Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phải đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục. Vì vậy cần có sự bứt phá vươn lên, từng bước khẳng định thương hiệu của nhà trường.

- Tỷ lệ học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, học sinh người dân tộc thiểu số còn khá cao; nhận thức của một bộ phận phụ huynh về việc quan tâm tới việc học của con em vẫn còn hạn chế.

       II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Tăng cường tuyên truyền, quán triệt thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018.

2. Tiếp tục rà soát, huy động tối đa học sinh trong độ tuổi trung học đến trường; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

4. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.

5. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí cũng như dạy và học

6. Triển khai Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”, nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh.

7. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ nhà giáo và  học sinh theo quy định.

       III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Công tác phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo.

Làm tốt coâng taùc giaùo duïc chính trò, tö töôûng, ñaïo ñöùc nhà giáo cho đaûng vieân, caùn boä, giáo viên, nhân viên trong cô quan.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ GDĐT về đổi mới giáo dục trung học; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới giáo dục trung học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới CT GDPT, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

2. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

2.1. các cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt, có hiệu quả các cuộc vận động trên nhằm giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bồi dưỡng lý tưởng cho học sinh.

2.2. các phong trào thi đua “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” ; “ Trường học xanh – sạch – đẹp – an toàn”.

Trong năm học 2019- 2020 sẽ tiếp tục xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt 5 nội dung phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân hiện, học sinh tích cực”. Các nội dung được tổ chức thường xuyên trong cả năm học, nồng ghép thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tập thể của lớp, của Liên đội.

2.3. Phong trào thi đua “Duy trì sĩ số học sinh”.

Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua “Duy trì sĩ số học sinh” nhằm tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đi học; tích cực phòng chống học sinh bỏ học giữa chừng nhằm thực hiện bền vững kết quả phổ cập giáo dục.

          Nâng cao trách nhiệm của mỗi giáo viên chủ nhiệm lớp, tổng phụ trách đội, các tổ chuyên môn trong việc đảm bảo tỷ lệ chuyên cần hàng ngày; phối hợp tốt với phụ huynh học sinh trong việc vận động, động viên học sinh tham gia học tập đầy đủ.

2.4. Công tác nhận đỡ đầu học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

          Nhaø tröôøng phân công cho các đồng chí đảng viên, giáo viên phụ trách các đoàn thể tham gia nhận đỡ đầu các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn; tư vấn, giúp đỡ các em về tinh thần và một phần vật chất, giúp đỡ các em vượt qua khó khăn trong học tập. Toå chöùc vaän ñoäng, ñoäng vieân kòp thôøi caùc em hay vaéng hoïc, coù tö töôûng boû hoïc trôû laïi tröôøng lôùp.

Trong năm học này đã phân công cho 15 cán bộ giáo viên nhận đỡ đầu 23 học sinh.

3. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất. Xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường.

 Tổ chức kiểm tra, rà soát việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và đề nghị bổ sung kịp thời. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

4.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục.

Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của CT GDPT hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.

Tăng cường thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, không sử dụng đồ nhựa dùng một lần; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học.

Tổ chức tốt hoạt động đầu năm học mới, quan tâm đối với lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường.

4.2. Tổ chức kiểm tra lại và xét lên lớp cho học sinh nghiêm túc không để tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp. Tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh nghiêm túc, khách quan, trung thực và đúng quy chế; tích cực tham gia các kỳ thi, cuộc thi do Phòng, Sở tổ chức.

4.3. Tổ chức dạy học tiếng Anh: Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong nhà trường.

Tổ chức các hoạt động chuyên môn trong nhà trường, với các trường trong cụm; quan tâm tổ chức các hoạt động ngoại khóa tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội giao tiếp và gây hứng thú học tập.

Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học môn Tiếng Anh, hướng dẫn học sinh sử dụng các hình thức học tập như tự học ngoại ngữ trên internet để tăng cường các kỹ năng mà trong điều kiện tổ chức dạy học hiện tại của nhà trường chưa đáp ứng được.

4.4. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học giai đoạn 2018 - 2025” được ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

4.5. Tiếp tục triển khai Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.

Chú trọng hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học; tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong chương trình Hội khỏe Phù Đổng; tổ chức, tuyển chọn lực lượng vận động viên học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện.

 4.6. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học.

Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (STEM) trong việc thực hiện CT GDPT ở những môn học liên quan.

Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

4.7. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức kiểm tra chung các bài kiểm tra cấp trung học.

Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: Đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước, học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

4.8. Công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi.

Xaây döïng keá hoaïch phuï ñaïo hoïc sinh yeáu keùm, keá hoaïch oân taäp hoïc sinh cuoái caáp kịp thời . Chæ ñaïo cho caùc toå chuyeân moân phaùt hieän, tuyeån choïn, thaønh laäp ñoäi tuyeån hoïc sinh gioûi tröôøng, xaây döïng keá hoaïch boài döôõng hoïc sinh gioûi các lớp từ lôùp 6 đến lớp 9. Tổ chức dạy 03 lớp nâng cao lớp 6,7,8 theo nguyện vọng của phụ huynh và học sinh.

5. Tích cực triển khai Chương trình GDPT năm 2018

Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa GDPT mới.

Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương về những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp… của địa phương.

6. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

 Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí;  xây dựng nội dung chương trình giáo dục nhà trường.

Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên . Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong đơn vị trường.

Bố trí sắp xếp đội ngũ để bảo đảm về số lượng, chất lượng, cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học; thành lập tổ tư vấn, bố trí cán bộ, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lí; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

7. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

Tham mưu củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD của xã, thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra số liệu cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống sau khi đã cập nhật.

Tích cực tham mưu lãnh đạo địa phương công tác huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục. Xây dựng kế hoạch huy động học sinh đến trường và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.

Phấn đấu trong năm học, kết quả đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2.

8. Đổi mới công tác quản lí giáo dục. . Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi; đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Tăng cường công tác kiểm tra theo hướng dẫn của Bộ, Sở và Phòng GDĐT, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ. 

Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc hướng dẫn sử dụng học bạ, sổ đăng bộ và sổ điểm điện tử. Quản lí tốt hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lí kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.

Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, xếp thời khoá biểu, lịch báo giảng, quản lí thư viện trường học.

9. Công tác thi đua, khen thưởng

Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

IV. CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Đối với học sinh

1.1. Tỷ lệ huy động học sinh ra lớp trong độ tuổi.

- Số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 là 109/114 em đạt 95,6 % (trong đó học tại trường là 100 em, học tại các cơ sở giáo dục khác là 09 em)

- Số trẻ từ 11 tuổi đến 14 tuổi học THCS là 569/581 đạt 84,0 %

1.2. Tỷ lệ duy trì sĩ số, chuyên cần.

- Tổng số học sinh đầu năm là 441 em, duy trì cuối năm là 439 em đạt  99,5 %.

-  Tỷ lệ chuyên cần : Toàn trường đạt tỷ lệ 97,5 %.

1.3. Chất lượng giáo dục.

1.3.1. Chất lượng giáo dục học lực và hạnh kiểm.

*Hạnh kiểm:

Loại tốt đạt tỷ lệ 87,2 %                    Loại khá đạt tỷ lệ 11,9 %

Loại TB đạt tỷ lệ 0,9 %                     Loại yếu 0 em chiếm tỷ lệ 0,0%

     *Học lực:      

         Loại giỏi đạt tỷ lệ 8,9 %                     Loại khá đạt tỷ lệ 44,6 %

Loại TB đạt tỷ lệ 43,7 %;        Loại yếu, kém chiếm 2,7 %  

     1.3.2. Học sinh lên lớp thẳng, học sinh lên lớp sau kiểm tra lại trong hè, học sinh lưu ban, học sinh tốt nghiệp THCS.     

- Toàn trường lên lớp thẳng (Từ lớp 6 đến lớp 8) đạt tỷ lệ 96,4 %

          - Học sinh lên lớp sau kiểm tra lại trong hè đạt 83,3 %

- Học sinh lưu ban (Tính cả học sinh trong hè) chiếm 0,5 %

- Học sinh cuối cấp  được công nhận tốt nghiệp đạt tỷ lệ 100 %

    1.3.3. Học sinh giỏi các cấp.

          Tổng số là 25 em, trong đó:

- Học sinh giỏi huyện: chỉ tiêu có 25 em được công nhận và đạt giải.

- Học sinh giỏi tỉnh: chỉ tiêu có 02 em được công nhận và đạt giải.

1.4. Thực hiện các quy định của pháp luật (BHYT, ATGT,...).

- Tuyên truyền, vận động tham gia bảo hiểm Ytế học sinh đạt 50 %.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đăng ký cam kết và thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông.

2. Đối với cán bộ, giáo viên

2.1. Thực hiện các quy định của pháp luật

100% cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, của địa phương nơi cư trú cũng như nội quy, quy chế cơ quan.

2.2. Chỉ tiêu giảng dạy bộ môn, thực hiện quy chế chuyên môn

          ( có phụ lục kèm theo)

3. Một số chỉ tiêu nhà trường

- Xếp loại nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”: Xếp loại Đạt

     - Kiểm định chất lượng giáo dục : Duy trì và nâng cao chất lượng kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được.

     - Xây dựng trường chuẩn quốc gia : Duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia.

V. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện

1.1. Đối với Ban giám hiệu.

Tổ chức xây dựng và triển khai Kế hoạch năm học đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Thực hiện kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong năm học. Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường, thực hiện tốt các quyết nghị của hội đồng nhà trường đề ra.

Chủ động tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương và phối hợp các Đoàn thể trong và ngoài nhà trường ở tất cả các lĩnh vực. Ra các quyết định, các kế hoạch để thực hiện việc quản lý tất cả các hoạt động trong nhà trường theo thẩm quyền và phân cấp quản lý được quy định trong Điều lệ trường Trung học. Có các biện pháp, giải pháp hiệu quả nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Thực hiện tốt các chế độ chính sách của nhà nước đối với Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh của nhà trường.

Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ trong các hoạt động ở cơ quan.

1.2. Hoạt động của Hội đồng trường.

Hội đồng trường duy trì chế độ sinh hoạt, hội họp với nội dung sát thực, dân chủ, công khai; phân công giao nhiệm vụ cho các thành viên thực thi Nghị quyết của hội đồng.

Hội đồng trường chủ động cùng với các tổ chức liên quan để thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ theo Điều lệ đã quy định đầy đủ, hiệu quả. Chống các biểu hiện ỷ lại, chủ quan, hình thức.

1.3. Đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

Cùng Hiệu trưởng đảm bảo và cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống và phúc lợi cho CB,GV,NV. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên về chế độ chính sách. Phát động phong trào thi đua hai tốt. Giám sát đề xuất với Chi bộ - Ban Giám hiệu về các hoạt động của nhà trường. Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của CB,GV,NV trong nhà trường. Tổ chức thi đua thực hiện kế hoạch năm học, thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành.

Tuyên truyền giáo dục tổ chức và vận động cán bộ giáo viên thực hiện nghĩa vụ và quyền dân chủ của mình. Động viên đoàn viên tích cực và chủ động sáng tạo lao động sư phạm. Phối hợp tốt với Hiệu trưởng về công tác thi đua, khen thưởng và xây dựng, thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường. Tích cực xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, giáo dục thái độ, hành vi ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường.

1.4. Đối với tổ chuyên môn.

          Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn cụ thể, phù hợp với thực tế của nhà trường. 

Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn cần tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; đổi mới nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu nội dung bài giảng, tập trung thảo luận các chuyên đề, nội dung khó của môn học hoặc những phương pháp dạy học, cách thức tổ chức lớp học sao cho hiệu quả.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, dạy lớp nâng cao, dạy phụ đạo, ôn tập học sinh cuối cấp thuộc tổ. Tích cực trong công tác tham mưu với lãnh đạo trường trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch chuyên môn.

Thường xuyên kiểm tra chuyên môn, chú trọng việc tư vấn, thúc đẩy chuyên môn của nhà giáo.

1.5. Chi đoàn.

Tiếp tục xây dựng chi đoàn, rèn luyện giáo dục đoàn viên luôn giữ vững lập trường tư tưởng, thường xuyên tự rèn luyện về đạo đức, lối sống. Mỗi đoàn viên cần tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn, các hội thi về chuyên môn, các hoạt động phong trào do trường và ngành phát động.

Chỉ đạo các hoạt động của Liên đội trong nhà trường, phát huy vai trò của đoàn viên trong việc tham gia giáo dục, tư vấn cho học sinh trong việc giải quyết những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống của các em.

Tích cực tham mưu với Ban lãnh đạo trường trong việc tổ chức các phong trào văn nghệ, thể dục –

thể thao trong trường, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh.

1.6. Đội thiếu niên TP- HCM.

Liên đội cần tổ chức tốt Đại hội các Chi đội và Đại hội Liên đội đầu năm học. Liên đội xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể với những nội dung phong phú phù hợp với điều kiện của trường và địa phương. Phát động các phong trào thi đua trong học tập của học sinh, kết hợp việc triển khai các hoạt động theo các chương trình rèn luyện của đội viên.

Duy trì tốt các hoạt động của Đội. Tuyên truyền, giáo dục học sinh thực hiện tốt luật an toàn giao thông, các phòng  chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác. Cùng với giáo viên chủ nhiệm giáo dục và tư vấn về sức khỏe cho học sinh; giáo dục học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh trường, lớp cũng như tại địa phương nơi cư trú.

1.7. Đối với giáo viên.

          Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên trong năm học.

Giáo viên cần đổi mới phong cách làm việc, nhiệt tình, trách nhiệm, chủ động, sáng tạo trong thiết kế bài giảng và xây dựng các chủ đề, dự án dạy học; sử dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

Tích cực tham gia các cuộc thi về môn nghiệp vụ do trường và ngành phát động như Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi, cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp…

1.8. Công tác chủ nhiệm.

Giáo viên chủ nhiệm phải luôn gần gũi, thương yêu học sinh, nắm chắc tình hình của lớp, hoàn cảnh gia đình từng học sinh. Thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình học sinh.

 Giáo dục học sinh thực hiện nội quy trường lớp, coi trọng việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Tích cực tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh trong lớp để giúp các em vượt qua khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt. Đề ra các biện pháp khắc phục học sinh  vắng học, bỏ học của lớp. Quan tâm học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Không ngừng tự học, nâng cao kỹ năng làm giáo viên chủ nhiệm lớp.

1.9. Công tác thư viện, thiết bị.

Có kế hoạch bảo quản tốt số sách, trang thiết bị hiện có, duy trì tốt công tác kiểm kê thường xuyên và định kỳ. Thường xuyên cập nhật sách và thiết bị mới bổ sung. Tổ chức cho mượn sách và đồ dùng thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.

Tổ cộng tác viên thư viện cần tiếp tục làm tốt công tác giới thiệu sách cho giáo viên và học sinh cũng như  hướng dẫn học sinh biết đọc sách, thường xuyên đọc và hình thành thói quen đọc sách. Phát huy tốt hiệu quả của phòng đọc, phòng thực hành bộ môn.

2. Công tác tham mưu, đề xuất

Tích cực tham mưu với Phòng Giáo dục trong việc chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, các hoạt động phong trào, đầu tư về cơ sở vật chất, bồi dưỡng chuyên môn nhà giáo, các biện pháp, giải pháp  nâng cao chất lượng giáo dục.

Chủ động tham mưu với Đảng uỷ, HĐNN, UBND trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của xã. Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương.

3. Công tác phối hợp

Ban giám hiệu cần phối hợp tốt với Công đoàn trường thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng cho các đoàn viên trong cơ quan. Vận động các đoàn viên tích cực tham gia phong trào thi đua “ Hai tốt”,  tham gia các hoạt động xã hội.

Chủ động và tích cực trong việc phối hợp với các đơn vị trường học trong cụm trong việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tổ chức hội giảng trao đổi chuyên môn, nâng cao trình độ năng lực, chuyên môn nhà giáo.

 Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc thống nhất về các biện pháp giáo dục học sinh, tổ chức vận động học sinh ra lớp. Tranh thủ sự hỗ trợ, quan tâm  của hội trong các hoạt động dạy và học.

Thường xuyên phối hợp với các đoàn thể, tổ chức của địa phương trong công tác giáo dục của nhà trường như: Tuyên truyền tới nhân dân về kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, vận động học sinh bỏ học ra lớp.

4. Công tác tài chính kế toán và  thực hiện chế độ chính sách

Sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên được cấp đúng mục đích và hiệu quả.

Thực hiện thu, chi; cấp phát lương và các khoản khác đảm bảo chế độ, thời gian đúng nguyên tắc về tài chính. Thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh đảm bảo đúng đối tượng, kịp thời trong việc nhận và cấp phát cho học sinh.

Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện nghiêm túc Thông tư 55/2011 của Bộ giáo dục – Đào tạo ban hành kèm theo Điều lệ Hội cha mẹ học sinh.

5. Một số công tác khác

5.1. Công tác lao động, vệ sinh .

 Phụ trách Lao động lên kế hoạch lao động chung toàn trường. Giáo viên chủ nhiệm tổ chức học sinh các lớp tham gia lao động theo kế hoạch, vệ sinh trường, lớp sạch sẽ. Tổ chức trồng cây nhớ ơn Bác, phân công việc bảo vệ, chăm sóc hoa, cây trồng, tạo cảnh quan môi trường sư phạm luôn xanh- sạch- đẹp.

5.2. Công tác An ninh trật, Y tế học đường, An toàn giao thông.

Tổ chức tuyên truyền và thực hiện tốt về An toàn giao thông đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Phối hợp với trung tâm Y tế của xã làm tốt công tác tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho học sinh. Sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

Đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường, không để các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.

VI. ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU THI ĐUA NĂM HỌC 2019 - 2020

*  Cá nhân:

          - Cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Lao động tiên tiến 15 đ/c. Trong đó cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 02 đ/c

* Tập thể trường 

Được công nhận là trường Lao động tiên tiến cấp huyện.

                                                                               

T/M LÃNH ĐẠO TRƯỜNG

           Nơi nhận:                                                          HIỆU TRƯỞNG

-  PGD&ĐT( Để b/c);

- Đảng ủy, HĐND,UBND xã( Để b/c);

- C. môn, đoàn thể N.T( Thực hiện);

 - Lưu NT.

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 7
Tháng 10 : 145
Năm 2020 : 1.283