I.GIỚI THIỆU CHUNG

   Địa chỉ:  xã YaMa- huyện Kôngchro - Tỉnh Gia Lai

Email:  lehongphongyama@gmail.com

Điện thoại: 0347148701

   

Xã YaMa là một xã vùng III của huyện, điều kiện tự nhiên, xã hội của xã chủ yếu là rừng và đồi núi, đất đai khô cằn ít màu mỡ, mật độ dân cư thưa thớt hầu hết là người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu, đời sống văn hóa và kinh tế xã hội phát triển chậm, nguồn thu nhập chính của người dân chủ yếu là làm nương rẫy. Tỉ lệ hộ nghèo tương đối cao, chưa được cải thiện nhiều, việc nhận thức học tập của người dân còn thấp nên việc bỏ học giữa chừng vẫn còn xảy ra.

2. Đặc điểm tình hình nhà trường

 1. Thuận lợi và khó khăn:

      1.1. Thuận lợi:

     - Được sự quan tâm của UBND huyện và cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, với sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng giáo dục và đào tạo về công tác chuyên môn và cơ sở vật chất trong nhà trường.

     - Trường lớp, phòng học, sách và thiết bị dạy học  cơ bản đảm bảo cho công tác dạy và học; cán bộ giáo viên, công nhân viên yên tâm công tác, đoàn kết nội bộ, xác định rõ  nhiệm vụ chính trị dạy và học.

          - Các đoàn thể địa phương cùng với nhà trường phối kết hợp chặt chẽ vận động học sinh ra lớp.

 1.2. Khó khăn:

- Là một xã điều kiện kinh tế xã hội còn rất khó khăn, nghèo nàn, trình độ dân trí thấp, cộng với tập tục của đồng bào dân tộc thiểu số và đặc biệt gần 100% là học sinh Dân tộc Bahnar, vốn Tiếng Việt của các em còn hạn chế nên cũng gặp không ít khó khăn trong công tác quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

- Điều kiện tiếp xúc văn hoá, xã hội của người dân còn nhiều hạn chế, dẫn đến sự nhận thức của các bậc phụ huynh học sinh đối với việc học của con em mình còn quá kém, hầu như khoán trắng  cho  nhà trường và thầy cô giáo.

- Vấn đề trang bị sách vở học cho con em học sinh của phụ huynh đa số còn thờ ơ, chờ sự giúp đỡ của các cấp và đè nặng trên vai trò của thầy cô giáo.

- Học sinh chưa ham học, chưa có ý thức đúng về việc học tập.

- Việc duy trì sĩ số và vận động học sinh ra lớp còn khó khăn.

- Một số giáo viên còn non trẻ chưa tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy; năng lực chuyên môn của một vài giáo viên còn hạn chế, chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học. 

- Hệ thống giếng nước sinh hoạt hiện chưa có ảnh hưởng đến sinh hoạt của giáo viên và học sinh.

- Trang bị thiết bị dạy học còn nhiều thiếu thốn, chưa đảm bảo để học tập cho các bộ môn.

 2. Đặc điểm học sinh của trường:

Học sinh của trường gần 100% là học sinh người dân tộc thiểu số, số lượng học sinh ở mức tương đối, cụ thể như sau:

 

Khối lớp

Số lớp

Số HS

HS nữ

Dân tộc

HS khuyết tật

Hộ nghèo

Ghi chú

1

2

38

15

38

 

 

 

2

3

52

29

52

 

 

 

3

2

61

28

60

1

 

 

4

3

71

44

71

1

 

 

          5

3

51

26

51

2

 

 

Tổng TH

13

273

142

272

4

 

 

6

2

71

43

71

 

 

 

7

1

48

26

47

1

 

 

8

1

42

29

42

 

 

 

9

1

33

16

33

 

 

 

Tổng THCS

5

194

114

194

1

 

 

Toàn trường

18

467

256

465

5

 

 

 

* Học sinh học lớp 2 buổi/ ngày:

Khối lớp

Số lớp

TSHS

Ghi chú

1

2

38

7 buổi/tuần

2

3

52

7 buổi/tuần

Tổng cộng

5

90

 

3. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

          * Tổng số: 30 người; nữ: 25 dân tộc: 01 người, Biên chế: 29, Hợp đồng: 01(hợp đồng NĐ 68). Cụ thể:

- BGH: 02

- TPTĐ: 1

- GVGD: 24 (TH: 16; THCS: 8)

- NV: 3

* Đảng viên: 13, Nữ: 12 (đảng viên GV: 11 )

* Trình độ chuyên môn:

           - ĐHSP: 27 ; Nữ : 23

- Nhân viên: - Trung cấp : 1; Nữ : 1.

                   -  Đại học   : 1 ; nữ : 1

 - Chưa qua đào tạo nghề : 1 (bảo vệ).

          * Cơ cấu tổ chức các tập thể trong trường:

            - 1 BGH.

            - 1 Hội đồng trường.

            - 6 tổ, khối chuyên môn; 1 Tổ văn phòng.

            - 1 Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam.

            - 1 Công đoàn cơ sở.

            - 1 Liên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

            - 1 Hội đồng thi đua khen thưởng và kỉ luật.

            - 1 Ban Đại diện cha mẹ học sinh của trường.

4. Cơ sở vật chất:

P. học

P. Hội đồng

P. bộ môn

P.Thư viện

Phòng ở GV

Bàn ghế HS

Bàn ghế GV

Bảng chống loá

 

Thiết bị

P.đa năng

Ghi chú

19

1

6

1

0

233 bộ

19 bộ

19 cái

0

1

 

P. Hiệu trưởng

P.Phó hiệu trưởng

P. truyền thống đội

P. Y tế

P.kế toán

P. Văn thư

 Nhà kho

Bể nước

Phòng TV ngoài trời

 

 

1

1

1

1

1

1

3

1

1

 

 

 

 

III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2021-2022

1. Mục tiêu chung

1.1. Năm học 2021-2022 là năm học toàn ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu: vừa tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp; Nhà trường căn cứ các hướng dẫn của Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch dạy học bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) cả hai cấp học phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa phương.

1.2. Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và  Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 27/11/2017 về đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ Tướng Chính Phủ về phê duyệt Đề án cương trình sách giáo khoa phổ thông;Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ Tướng Chính Phủ về đẩy mạnh chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường.

 1.3. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các tổ khối chuyên môn tạo điều kiện để các các tổ khối chuyên môn chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật.

1.4. Tăng cường đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

1.5. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội.

1.6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ, khối trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ, khối chuyên môn trong trường ; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. Tiếp tục củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập GDTHCS và xóa mù chữ.

1.7.Triển khai đề án ‘‘Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng Học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025’’ ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ –TTg ngày 14/5 /2018 của Thủ Tướng Chính Phủ, nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và  định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.

1.8. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện nhà trường.

2. Chỉ tiêu cụ thể:

2.1. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức:

a) Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên:

* Yêu cầu: Tiếp tục triển khai sáng tạo, có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành. Mục tiêu: Nâng cao nhận thức chính trị, ý thức trách nhiệm, lương tâm đạo đức nhà giáo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực hiện nghiêm  túc các phong trào và các cuộc vận động của ngành, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy và học. Tiếp tục, triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục bồi dưỡng ý thưc trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua: đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; thực hiện tích hợp giáo dục pháp luật, giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất. Bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của cấp học và điều kiện địa phương, trường TH&THCS Lê Hồng Phong với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm huy động nhiều nguồn lực, nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường. Phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động "Hai không", đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường.

- Xây dựng đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ nhận thức chính trị và lập trường tư tưởng vững vàng; an tâm công tác, cùng nhau xây dựng tập thể đoàn kết nhất trí trong cơ quan. Mỗi đồng chí cán bộ phải có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, thật sự thương yêu và tôn trọng học sinh. Không ngại khó, ngại khổ trong công việc và sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được nhà trường phân công.

 - Mỗi CB- GV phải  thực hiện nghiêm túc đường lối chính sách của Đảng , nhà nước, tuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Học tập quán triệt NQ Đảng, luật giáo dục nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác trong thực hiện nhiệm vụ của mình.

- Xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ, tinh thần đấu tranh phê và tự phê, chống các biểu hiện tiêu cực.

- Làm việc có kỷ cương, lề lối, có tổ chức, biết tôn trọng nhân cách , đối xử công bằng, thương yêu chăm sóc học sinh, có tâm huyết với nghề nghiệp và ý thức vươn lên. CB-GV-NV luôn tu dưỡng rèn luyện phẩm chất, nâng cao trình độ nhận thức về chính trị , xã hội có ý thức phấn đấu vì lý tưởng cộng sản và sự nghiệp giáo dục.

     * Chỉ tiêu:

           - 100% giáo viên tham gia các buổi học tập Nghị quyết của Đảng các cấp do cấp trên tổ chức.

           - 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, không có giáo viên nào vi phạm phẩm chất đạo đức lối sống, vi phạm pháp luật.

           - Đánh giá công chức, viên chức cuối năm học: 31/31 cán bộ, giáo viên, nhân viên được xếp loại tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống tốt.

     * Biện pháp:

          Làm tốt công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, phổ biến kịp thời chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước đến tận CB-GV. Mỗi cán bộ GV đều có ý thức tìm hiểu chủ trương đường lối, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị thông qua các tài liệu sách báo, các phương tiện thông tin cũng như tham gia các lớp học lý luận do cấp trên tổ chức.

Tham gia học tập, quán triệt đầy đủ các NQ, chỉ thị của Đảng, chính phủ, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chỉ thị, nhiệm vụ năm học, điều lệ trường học, qui chế dân chủ trong trường học. Xây dựng qui chế hoạt động trong trường học trên cơ sở của qui chế thực hiện dân chủ trong nhà trường. Mọi CB, GV, NV trong trường đều có trách nhiệm tham gia đóng góp xây dựng qui chế, khi đã được thống nhất thì phải nghiêm túc chấp hành, hàng tháng có tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm. Nhà trường phối hợp cùng công đoàn tổ chức cuộc vận động lớn của ngành, mỗi CB-GV-NV phải phấn đấu đạt được “Gia đình văn hóa ở khu dân cư” . Thực hiện tốt cuộc vận động xã hội hóa giáo dục, có theo dõi, sơ kết , đánh giá hàng tháng, hàng kỳ.

Xây dựng chế độ làm việc khoa học, đưa mọi hoạt động đi vào nề nếp, phát huy tính dân chủ, công khai, mọi thành viên đều có ý thức đóng góp xây dựng phong trào GD ngày càng phát triển. Xây dựng chế độ trách nhiệm, thực hiện tốt công tác kế hoạch, thi đua khen thưởng động viên kịp thời, khen chê đúng mức, có biện pháp xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm phẩm chất của người GV.

b) Đối với Học sinh .

* Yêu cầu:

- Giáo dục HS truyền thống dân tộc, lòng yêu quê hương, đất nước kính yêu Bác Hồ ; biết vâng lời và lễ phép với cha mẹ, thầy cô giáo và những người lớn tuổi; biết chăm học, tự lực, độc lập, sáng tạo trong suy nghĩ và việc làm, biết thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, 5 nhiệm vụ của học sinh. Giáo dục học sinh tính trung thực, tự giác, tinh thần đoàn kết; tham gia các phong trào của nhà trường, tổ chức lớp, tổ chức đoàn thể như: Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

- Tăng cường ý thức và ý chí học tập, tu dưỡng đạo đức hành vi ứng xử văn minh, tuân thủ nội qui nhà trường, tích cực tham gia công tác xã hội

- Biết vận dụng những kiến thức qua các bài học đạo đức và các tiết học môn giáo dục công dân cũng như các bộ môn khác thành những biểu hiện, hành vi đạo đức trong cuộc sống hằng ngày của các em . 

- Giáo dục cho các em có được động cơ thái độ học tập đúng đắn , tự giác trong học tập, siêng năng, chăm chỉ, có tính kỷ luật trật tự .

- Giáo dục cho các em hiểu biết được những tệ nạn xã hội hiện nay đang có nguy cơ xâm nhập vào nhà trường để phòng chống có hiệu quả.

- Rèn luyện cho các em có ý thức hiểu biết về luật lệ giao thông, an ninh học đường, thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh.

        * Chỉ tiêu về hạnh kiểm:

a. Bậc Tiểu học:

* Về phẩm chất: 

- Đối với khối 1,2

Các phẩm chất

Mức đạt được

Ghi chú

Tốt

Đạt

CCG

Yêu nước

38/90 (42,22%)

52/90 (57,78%)

0

 

Nhân ái

38/90 (42,22%)

52/90 (57,78%)

0

 

Chăm chỉ

38/90 (42,22%)

52/90 (57,78%)

0

 

Trung thực

38/90 (42,22%)

52/90 (57,78%)

0

 

Trách nhiệm

38/90 (42,22%)

52/90 (57,78%)

0

 

- Đối với khối 3,4,5

Các phẩm chất

Mức đạt được

Ghi chú

Tốt

Đạt

CCG

Chăm học, chăm làm

53/183 (28,96%)

130/183 (70,04%)

0

 

Tự tin, trách nhiệm

53/183 (28,96%)

130/183 (70,04%)

0

 

Trung thực, kỉ luật

55/183 (30,05%)

128/183 (69,95%)

0

 

Đoàn kết, yêu thương

57/183 (31,15%)

126/183 (68,85%)

0

 

          b. Bậc THCS:

          - Xếp loại hạnh kiểm:

+ Tốt : 157/194. Đạt: 80,9%

          + Khá : 37/194. Đạt : 19,1%                                                             

* Biện pháp:

          - Đối với học sinh, thông qua tiểu sử về Bác Hồ, qua các môn học như Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân; bản thân có tình cảm thực sự về Bác và hình thành ý chí học tập vì đất nước; vì sự tiến bộ của bản thân, tự giác thực hiện các phong trào. Nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể cần triển khai các hoạt động theo chủ đề “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với trọng tâm là tăng cường ý thức tự giác học tập, tu dưỡng đạo đức, tuân thủ nội quy nhà trường; tích cực tham gia các hoạt động Đoàn, Đội và hoạt động ngoại khoá khác.

- GVCN có kế hoạch cụ thể về giáo dục đạo đức cho học sinh gắn liền với các buổi sinh hoạt 15 phút đầu giờ, sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần. Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường đặc biệt là với tổ chức Đội và Đoàn TN để giáo dục đạo đức cho các em một cách toàn diện. Thường xuyên kiểm tra đánh giá, nhắc nhở những học sinh vi phạm, nêu những tấm gương đạo đức tốt cho học sinh noi theo. Quan tâm đến việc cho học sinh đọc và làm theo báo Đội; triển khai, quán triệt cho tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh thực hiện tốt công tác an toàn giao thông. Đối với học sinh nghiêm cấm tuyệt đối các em đi xe máy đến trường, giáo viên phải thường xuyên giáo dục cho các em hiểu về luật an toàn giao thông bằng cách lồng ghép vào các buổi sinh hoạt ngoại khoá, đặc biệt là triển khai thực hiện tốt chuyên hiệu “An toàn giao thông” trong toàn thể Đội viên và thiếu nhi thực hiện.

- Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy môn đạo đức, giáo dục công dân giảng dạy có chất lượng, xem đây là biện pháp hình thành nhân cách và hành vi đạo đức cho các em. Tổ chức cho các em ra về trật tự, an toàn tránh được những tai nạn giao thông. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, vẽ tranh về đề tài ANHĐ và ATGT.

- Thường xuyên giáo dục các em thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy và những nội quy, quy định của nhà trường và của lớp.

2.2. Công tác dạy và học:

a)  Đối với giáo viên:

* Yêu cầu:

Thường xuyên nghiên cứu, học tập nắm vững các văn bản pháp luật qui định, và những qui định về chuyên môn:

- Tiếp tục tăng cường kỷ cương, nề nếp trong quản lý dạy học, kiểm tra đánh giá. Thực hiện đúng Hướng dẫn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 về hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra; nhất là việc tổ chức thực hiện việc biên soạn đề thi, đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo ma trận đề; đảm bảo mức độ nhận biết, tăng cường mức độ thông hiểu và vận dụng. Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về đánh giá, xếp loại học sinh Trung học cơ sở(đối với lớp 7,8,9); Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học (đối với với 3,4,5).

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 Thông tư ban hành đánh giá học sinh Tiểu học đối với học sinh lớp 1,2 năm học; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/07/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (đối với lớp 6)

- Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH, ngày 29/9/2014 “V/v triển khai đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp Trung học từ năm học 2014- 2015”; công văn số 3333/ BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016: “ V/v sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015- 2016”; công văn số 1550/SGDĐT- GDTrH ngày 24/8/2016: “V/v: hướng dẫn bài tập dự án trong đánh giá năng lực ngoại ngữ từ năm học 2016-2017” của SGDĐT, công văn số  1790/SGDĐT- GDTrH ngày 5/10/2017 “ V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy và sinh hoạt chuyên môn của giáo viên trung học”; công văn số 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 8/10/2014 của BGDĐT.

- Tiếp tục thực hiện theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐTvề hướng dẫn chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất đạo đức học sinh từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại công văn số 5131/ BGDĐT-GDTrH  ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT).

- Tiếp tục thực hiện theo Công văn 7984/ BGDĐT-GDTrH ngày 01/9/2008 của Bộ GDĐT về việc dạy học ngoại ngữ, tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới. Trong năm học tổ chức ít nhất 1 buổi “Hội thi nói tiếng Anh” cho học sinh Trung học cơ sở và thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 .       

 - Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về chuyên môn của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT. Thực hiện đúng chương trình dạy học vùng khó.

- Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương: Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GDĐT, công văn số 1830/UBND-VX ngày 29/6/2009 về việc dạy và học kiến thức địa phương trong trường trung học cơ sở của tỉnh Gia Lai và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Sở GDĐT; sử dụng Tài liệu giáo dục địa phương môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân trong các trường THCS tỉnh Gia Lai” đưa vào giảng dạy trong chương trình chính khoá và có kiểm tra, đánh giá theo qui định.

- Về hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN): Tích hợp một số nội dung HĐGDHN sang HĐNGLL và môn Công nghệ; lớp 9 bố trí 9 tiết/ năm học, đưa một số nội dung giáo dục hướng nghiệp sang HĐNGLL ở 2 chủ điểm sau: “Truyền thống nhà trường”, chủ điểm tháng 9; “Tiến bước lên Đoàn” chủ điểm tháng 3. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông. Tiếp tục phối hợp với TTGDTX huyện dạy hướng nghiệp cho học sinh. Khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương.

- Tổ chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng tích hợp giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm qua việc dự giờ thăm lớp. Trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và căn cứ chương trình điều chỉnh nội dung dạy học; giáo viên chủ động thiết kế bài giảng khoa học, tổ chức quá trình dạy học phù hợp với từng đối tượng, phát huy được tính tích cực, hứng thú học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh.

- Tiến hành kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ nhiều sự kiện, không làm bài rập khuôn theo bài mẫu, coi trọng việc vận dụng lý huyết khi thực hành. Tiếp tục tổ chức đánh giá sự phù hợp với chương trình và sách giáo khoa. Thực hiện nội dung dạy học phù hợp với thực tế, nhằm tăng tính hiệu quả của chương trình và năng lực hoạt động thực tiễn của học sinh.

- Tất cả các giáo viên phải nắm vững khung thời gian của chương trình, nắm vững thời điểm kết thúc học kì I, học kì II và kết thúc năm học theo công văn số 1873/SGD&ĐT  ngày 25/8/2021 của Sở giáo dục và đào tạo  về việc triển khai thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2021  nắm vững nội dung chương trình SGK, cũng như chương trình SGK lớp 1, lớp 2  theo chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2021- 2022;  nội dung giảm tải, yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng của từng môn học. Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phát huy tích cực tự giác, sáng tạo của học sinh. Giáo viên tự chịu trách nhiệm trong việc giảng dạy ở mỗi tiết học điều cốt yếu là học sinh phải được học và học được.

- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Tổ chức dạy học các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp phù hợp với thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường; thực hiện lồng ghép, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục.

- Củng cố và nâng cao hoạt động giáo dục thể chất, kết hợp giáo dục thể chất với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường, góp phần đẩy lùi ma túy, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội ra khỏi nhà trường và cộng đồng. Thực hiện tốt chương trình môn Thể dục. Xây dựng kế hoạch về y tế học đường; tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh các loại theo các văn bản hướng dẫn của các cấp; vận động học sinh tham gia BHYT.

- Tham mưu các cấp lãnh đạo trong việc chuẩn hóa giáo viên ở nhà trường; tăng cường khuyến khích giáo viên tham gia học các lớp Đại học, Cao đẳng để nâng trình độ chuẩn và trên chuẩn.

- Giáo viên có đủ các loại hồ sơ theo quy định lên lớp, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn như: soạn giảng, chữa bài ghi điểm, đánh giá học sinh kịp thời,không ngừng cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học thường xuyên, thiết thực, hiệu quả trong tiết học. Mỗi giáo viên có một sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học.

- Thường xuyên dự giờ thăm lớp để đúc kết kinh nghiệm trong giảng dạy đạt hiệu quả cao.

- Giáo viên phải thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có và sáng tạo tích cực tự làm đồ dùng dạy học, đảm bảo mọi tiết dạy phải có đồ dùng dạy học cần thiết.

- Đầu tư, xây dựng chất lượng mũi nhọn từ lớp 2 đến lớp 8 đặc biệt quan tâm đến lớp 5 và lớp 9.

         - Tăng cường ứng dụng CNTT, tăng cường dạy Tiếng việt cho HS lớp 1, lớp 2.  

* Chỉ tiêu:

      - Chất lượng hồ sơ:

  • Bậc Tiểu học:

      + Tốt:   15/16 bộ - Tỷ lệ: 93,7%

      + Khá:  1/16 bộ. - Tỷ lệ: 6,3%                         

  • Bậc THCS:

      + Tốt:   8/8 bộ- Tỷ lệ: 100%

      + Khá:  0/8 bộ- Tỷ lệ: 0%

      -  Chất lượng giờ dạy:

  • Tiểu học

      + Tốt: 59,5% số tiết được dự.

      + Khá: 40,5 % số tiết được dự.                

          Hạn chế giờ dạy không ĐYC.

  • THCS:     

      + Giỏi: 45 %  số tiết được dự.

      + Khá: 45 % số tiết được dự.                

      + ĐYC: 10 % số tiết được dự.

      + Hạn chế giờ dạy không ĐYC.

      + Mỗi Tổ, Khối chuyên môn làm 1 bộ ĐDDH/năm để tham gia dự thi.

      + 100%  giáo viên sử dụng ĐDDH sẵn có và tự làm đồ dùng dạy học.

      + Mỗi tổ, khối chuyên môn xây dựng tối thiểu 1 chuyên đề/năm học. Mỗi giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường trình bày 01 đề tài nghiên cứu sư phạm.

      + Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 14/25 đ/c ( TH: 7, THCS: 7); tỷ lệ: 56 %.

      + Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 6/25 (Trong đó 5 giáo viên TH); tỷ lệ 20 %

       - Công tác dự giờ:

      + Hiệu phó CM ( TH): ít nhất: 45 tiêt/năm.

      + TT chuyên môn: ít nhất 3 tiết/ tháng

      + Giờ dạy tốt: 2 tiết/ GV/ năm; ít nhất 1 tiết/khối/tháng.

      + Tổ khối chuyên môn dự giờ giáo viên: 2 tiết/1HK/1GV.

      + Thao giảng: 2 tiết/ khối/ năm

      + Nhà trường hội giảng: 2 lần/ năm. ( đối với mỗi bậc học).

      + Tổ khối chuyên môn kiểm tra hồ sơ GV, HS: 1 lần/ 1 tháng/ 1GV ( Kiểm tra để nhắc nhở đôn đốc).

      + Mỗi Tổ khối kiểm tra hồ sơ GV 2 lần / học kì ( để xếp loại).

      + Mỗi giáo viên dự giờ đồng nghiệp 18 tiết/năm. Học kì I: 10 tiết; Học kì II: 8 tiết (kể cả Hội giảng, thao giảng).

      + 100% cán bộ, giáo viên bồi dưỡng thường xuyên và được đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên.

      + Mỗi CB, GV trung học cơ sở kèm cặp giúp đỡ từ 2; 3 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có học lực yếu, thường hay vắng học.

      + Nhà trường kiểm tra hồ sơ định kỳ các tổ khối CM, Đoàn thể, GV: 2 lần/ năm học.

      + Mỗi CB,GV đăng kí danh hiệu CSTĐ, LĐTT thực hiện một sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học và quản lý.

      + Mỗi tổ, khối phải đăng kí ít nhất 01 sáng kiến kinh nghiệm nộp lên cấp trên.

      + Kèm học sinh yếu kém đối với bậc tiểu học phù đạo học sinh sau các tiết cuối của mỗi buổi học trong tuần, bậc trung học cở sở phù đạo học sinh yếu kém 2 buổi trên tuần.

      + 100% GV thực hiện tốt, đúng, chính xác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học; phầm mềm Smas, CSDL…

* Biện pháp:

- Tổ trưởng tổ chuyên môn, chuyên môn nhà trường kết hợp với BGH nhà trường thường xuyên kiểm tra việc soạn giảng, chuẩn bị các loại hồ sơ của giáo viên theo từng tháng, học kì, năm để kịp thời đôn đốc nhắc nhở giáo viên hoàn thành tốt công tác chuyên môn.

- Chuyên môn, các tổ trưởmg lên kế hoạch dự giờ thăm lớp, thao giảng thường xuyên, cụ thể từng giáo viên để các giáo viên trong tổ sắp xếp thời gian hợp lí dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

- Cuối mỗi học kì, mỗi đợt thi đua có tổ chức góp ý, rút kinh nghiệm, đánh giá cụ thể những mặt đã và chưa đạt để mỗi cá nhân có biện pháp khắc phục, đưa ra hướng phấn đấu cho bản thân.

 - Chỉ đạo giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá, ghi điểm, xếp loại học sinh một cách trung thực, khách quan đúng với các thông tư, Quyết định hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo  cũng như về hướng dẫn đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh trong năm học.

- Để đáp ứng nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học. Nhà trường khuyến khích giáo viên tự mua máy tính và soạn giảng bằng máy tính để bàn hoặc xách tay. Vận động giáo viên theo học các lớp Tin học do các Trung tâm mở; hay tự học, hoặc người biết chỉ cho người không biết.

- Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng, xây dựng nề nếp chuyên môn, tạo ra

phong trào thi đua sôi nổi. Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường để xây dựng đội ngũ giáo viên trong trường vững mạnh toàn diện.

- Giáo viên cần tận dụng tối đa các đồ dùng dạy học, phương tiện dạy học hiện có và tích cực làm đồ dùng dạy học bằng những nguyên vật liệu đơn giản sẵn có ở địa phương. Đảm bảo mỗi tiết dạy phải có đồ dùng dạy học cần thiết làm cho mỗi tiết lên lớp diễn ra một cách nhẹ nhàng, tự nhiên chất lượng và hiệu quả. Giáo viên tham gia dự thi đồ dùng dạy học cấp trường và cấp huyện.

      - Làm tốt hơn nữa việc đánh giá chất lượng giáo dục của từng lớp, từng học sinh. Đẩy mạnh phong trào tự học, nhất là việc học bài ở nhà của học sinh. Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên tới gia đình thăm hỏi và xem xét trình trạng tự học ở nhà của từng học sinh, để có những biện pháp kịp thời uốn nắn học sinh; lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu, kém sau khi kiểm tra đánh giá; nhằm giảm dần tỷ lệ học sinh yếu kém trong năm học.

      - Tăng cường tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm tiết dạy. Đẩy mạnh hoạt động sinh hoạt  chuyên môn, quan tâm về nội dung chất lượng sinh hoạt và hiệu quả mang lại. Triển khai kịp thời công tác sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn. Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường vào tháng 11,12.

- Tăng cường các hình thức khuyến khích kịp thời những cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ và các hoạt động phong trào. Đồng thời có biện pháp tích cực đối với những trường hợp vi phạm qui chế chuyên môn, không tích cực trong các hoạt động phong trào. BGH Nhà trường làm tốt việc thanh kiểm tra, đánh giá giáo viên một cách chính xác, trung thực, khách quan, dân chủ để thúc đẩy tinh thần giảng dạy công tác của giáo viên được tốt hơn.

b) Đối với việc học tập của học sinh:

* Yêu cầu:

          - Trước khi lên lớp, học sinh phải học bài và làm bài ở nhà; trong giờ học phải lắng nghe thầy cô giáo giảng bài, tham gia phát biểu xây dựng bài mới, trong giờ học không nói chuyện hoặc làm việc riêng, không quay cóp hoặc xem tài liệu lúc làm bài kiểm tra thường xuyên cũng như định kì.

 - Trong quá trình đi học, không được nghỉ học tùy tiện, học sinh vì lý do nào đó nghỉ học phải xin phép thầy cô giáo chủ nhiệm; biết giữ gìn sách vở, rèn luyện chữ viết.

- Giáo dục học sinh đi học chuyên cần và thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường quy định.

- Luôn có động cơ đúng đắn trong học tập. Học đi đôi với hành và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống bản thân, gia đình và xã hội.

- Phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến” và giúp nhau vượt khó để cùng nhau học tập tốt.

- Đẩy mạnh phong trào vở sạch chữ đẹp, viết chữ đẹp.

- Giáo dục các em giản dị, ý thức tự tin trong học tập như:  nói, đọc, viết thành thạo trong quá trình học ở lớp. Giáo dục học sinh truyền thống văn hóa dân tộc và tinh thần cách mạng của dân tộc nói chung, ở địa phương nói riêng để từ đó học sinh có ý thức chăm sóc và trân trọng giá trị lịch sử, văn hóa và truyền thống cách mạng của dân tộc. Chú trọng tuyên tuyền, giáo dục về chủ quyền biển đảo cho tất cả học sinh dưới nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả.

      * Chỉ tiêu:

a. Bậc Tiểu học:

* Hoạt động giáo dục:

       +Kết quả học tập:

      - Hoàn thành tốt:  Số lượng: 48 /273 em ; Tỉ lệ: 17,58 %

      -  Hoàn thành: Số lượng: 225/273 em  ; Tỉ lệ…82,42%

      -  Chưa hoàn thành: Số lượng: 0  ; Tỉ lệ: 0

     + Về năng lực:

      Đối với khối 1,2

* Những năng lực chung

Mức đạt được

Ghi chú

Tốt

Đạt

CCG

Tự chủ và tự học

30/90 (33,33%)

60/90 (66,67%)

0

 

Giao tiếp và hợp tác

30/90 (33,33%)

60/90 (66,67%)

0

 

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

30/90 (33,33%)

60/90 (66,67%)

0

 

 

* Những năng lực đặc thù

Mức đạt được

Ghi chú

Tốt

Đạt

CCG

Ngôn ngữ

22/90 (24,44%)

68/90 (75,56%)

0

 

Tính toán

23/90 (25,56%)

67/90 (74,44%)

0

 

Khoa học

11/38 (28,95%)

27/38 (71,05%)

0

Đối với khối 2

Thẩm mĩ

28/90 (31,11%)

62/90 (68,89%)

0

 

Thể chất

35/90(38,89%)

55/90 (61,11%)

0

 

 

  Đối với khối 3,4,5

Các năng lực

Mức đạt được

Ghi chú

Tốt

Đạt

CCG

Tự phục vụ, tự quản

48/183 (26,23%)

135/183 (73,77%)

0

 

Hợp tác

48/183 (26,23%)

135/183 (73,77%)

0

 

Tự học, giải quyết vấn đề

48/183 (26,23%)

135/183 (73,77%)

0

 

 

Đánh giá kết quả giáo dục (Đối với khối 1,2):

+ Hoàn thành xuất sắc: 14/90   ; Tỉ lệ  : 15,56%

+ Hoàn thành tốt:       11/90      ; Tỉ lệ: 12,22%

+ Hoàn thành:         65/90 Tỉ lệ ; Tỉ lệ: 72,22%

+ Chưa hoàn thành: 0 ; Tỉ lệ: 0

5. Học sinh khen thưởng:

5.1. Đối với khối 1,2

     a. Khen thưởng cuối năm học:

    + Đạt danh hiệu Học sinh Xuất sắc: 14/90 em ; Tỉ lệ: 15,56%.

    + Đạt danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện: 11/90 em ;  Tỉ lệ: 12,22 %

5.2. Đối với khối 3,4,5

    + Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 33/183 ; Tỉ lệ: 18,03 %

    + Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về môn học, năng lực, phẩm chất: 17/183 ; Tỉ lệ: 9,29 %

6. Số học sinh (HTCTLH /HTCTTH):

  + Hoàn thành chương trình lớp học: 273/273 ; Tỉ lệ: 100%

  + Lên lớp: 273/273 ; Tỉ lệ: 100%

- Học sinh được công nhận HTCTTH cuối năm:  50 / 50 hs: đạt 100%.

b. Bậc THCS:                                                                

 - Xếp loại giáo dục:  

Khối 6:       Tốt: 5/71              Tỉ lệ : 7,1%

                   Khá: 13/71           Tỉ lệ: 18,3%

Đạt: 52/71            Tỉ lệ: 73,2%

                   Chưa đạt: 1/71     Tỉ lệ:  1,4%

Khối 7,8,9:

+ Giỏi: 3/123. Đạt 2,4 %

          + Khá: 34/123. Đạt 27,6 %

          + TB: 80/123. Đạt 65,1 %

          +Yếu: 4/123. Chiếm 3,3 %

          + Học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS cuối năm: 33/33 hs: đạt 100%.

 + Học sinh giỏi cấp trường theo môn học(THCS): 6 HS.                

* Biện Pháp:

- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể ở địa phương và già làng trưởng bản để vận động, duy trì, tạo mọi điều kiện cho học sinh ra lớp đầy đủ tham gia học tập tốt.

-Thực hiện nề nếp trong học tập, tránh trường hợp học sinh nghỉ học vô lí do. Từng bước xây dựng lớp tự quản trong học tập, các học sinh cùng nhau trao đổi ý kiến và đưa ra biện pháp học tập đúng đắn.

- Đội ngũ giáo viên phải phát huy hết tinh thần trách nhiệm đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm phải thường xuyên gần gũi học sinh, nhắc nhở kiểm tra việc học và làm bài tại nhà của học sinh trước khi đến lớp.

          - Nhà trường sẽ thường xuyên dự các giờ sinh hoạt ngoại khóa ở các bộ môn, nhằm củng cố mở rộng kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Qua đó tạo sự hứng thú, kích thích lòng ham mê học tập, xu hướng phát triển tư duy của học sinh. Từng bước hình thành trong học sinh thói quen tự học, học đúng giờ, có kế hoạch và có phương pháp học tập tốt; hình thành cho học sinh đức tính kiên trì vượt khó, tự giải quyết những khó khăn trong học tập. Tổ chức thi học sinh giỏi, học sinh năng khiếu theo môn học ở cấp trường và tham gia dự thi học sinh giỏi cấp huyện.

- Giáo viên có biện pháp phụ đạo giúp đỡ những học simh yếu, kém vươn lên trong học tập để tránh trường hợp các em không theo kịp và bỏ học giữa chừng.

3. Công tác duy trì sĩ số học sinh:

 * Yêu cầu:

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT- UBND ngày 21/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai  về việc tăng cường công tác huy động học sinh đến trường và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học trên địa bàn Tỉnh Gia Lai và Kế hoạch  số 1701/KH –SGDĐT ngày 21/9/2020 của SGD&ĐT “ Kế hoạch tăng cường duy trì sĩ số học sinh cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2020-2021”. Công tác huy động học sinh ra lớp và duy trì sĩ số học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường, của giáo viên chủ nhiệm và của địa phương ở vùng khó khăn, vùng 100% là học sinh DTTS. Công tác này có ảnh hưởng tới chất lượng dạy và học cũng như công tác phổ cập GDTHĐĐT và PCGDTHCS. Vì vậy, nhà trường, CBGV, đoàn thể trong trường phải luôn luôn làm tốt công tác vận động học sinh ra lớp thường xuyên nhằm duy trì sĩ số học sinh, hạn chế học sinh bỏ học.

* Chỉ tiêu:

     - Duy trì sĩ số học sinh đến cuối năm học: 99,78 %

     - Tỉ lệ học sinh chuyên cần: THCS:  trên 90%; TH: trên 95%