A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

THÔNG BÁO Về những nội dung liên quan đến kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2020-2021

THÔNG BÁO Về những nội dung liên quan đến kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2020-2021

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH
THÔNG BÁO
Về những nội dung liên quan đến kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2020-2021

 

  1. Thời gian cần lưu ý
Thời gianNỘI DUNGGHI CHÚ
20/6/2020Học sinh nộp ảnh  để dán học bạ và giấy chứng nhận TN tạm thờiGVCN 9 nhận
 
22-23/6/2020
Kiểm dò thông tin hộ tịch, kết quả 4 năm học; Kiểm tra hồ sơ xét TN THCS 
VT và GVCN 9
Xét TN THCS
25/6/2020Học sinh nhận hồ sơ đăng ký dự tuyểnVT+5 lớp
27/6/2020Học sinh nhận giấy chứng nhận TN THCS
Họp PHHS khối 9
GVCN 9
 
PHT+GVCN 9
29-30/6/2020Nộp hồ sơ dự thi lớp 10VT+ GVCN nhận hồ sơ
4/7/2020Sở công bố thống kê Nguyện vọng 1 và 2.VT thông báo đến HS
4-6/7/2020Học sinh thay đổi nguyện vọng (nếu có)HS
15-16/7/2020Học sinh nhận thẻ dự thi lớp 10HS
17,18,19/7/2020Học sinh dự thi kỳ thi TS lớp 10HS
  1. Hồ sơ dự thi và đăng kí nguyện vọng

a) Hồ sơ dự tuyển
-Bản sao giấy khai sinh;
-Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;
-Bản chính học bạ THCS;
-Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp;
-Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 theo mẫu của Sở GDĐT;
Toàn bộ hồ sơ này (bản chính) nộp đầy đủ cho trường THPT khi nhập học.
b)Đăng ký nguyện vọng: Mỗi thí sinh đăng ký dự thi với tối đa 02 nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập:
+ Nguyện vọng 1: Dự tuyển vào trường THPT thứ nhất;
 + Nguyện vọng 2: Dự tuyển vào trường THPT thứ hai.
Đăng ký thay đổi nguyện vọng
- Từ ngày 04/7/2020 đến 17 giờ 00 ngày 06/7/2020, học sinh được quyền thay đổi 1 trong 2 nguyện vọng hoặc thay đổi cả 2 nguyện vọng bằng cách lập 02 phiếu giống nhau và phải có ý kiến đồng ý và chữ ký xác nhận của cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Kết hợp xét tuyển với thi tuyển
Cách tính điểm xét tuyển: Căn cứ vào kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực 4 năm học cấp THCS. Cụ thể:

STTKết quả xếp loại hạnh kiểm, học lựcĐiểm
1Hạnh kiểm Tốt, học lực Giỏi5,0 điểm
2Hạnh kiểm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Khá4,5 điểm
3Hạnh kiểm Khá, học lực Khá4,0 điểm
4Hạnh kiểm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Trung bình3,5 điểm
5Hạnh kiểm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiểm Trung bình, học lực Khá3,0 điểm
6Các trường hợp còn lại2,5 điểm

+ Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại lớp đó; nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi thi lên lớp hoặc rèn luyện.
b)Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi:
+ Thi 03 môn: Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ.
+ Hình thức thi: môn Ngữ văn, Toán theo hình thức tự luận, môn Ngoại ngữ theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
+ Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn, Toán: 120 phút; môn Ngoại ngữ: 90 phút.

NgàyBuổiBài thiThời gian làm bàiGiờ bắt đầu làm bàiGiờ  thu bài
Ngày 18/7/2020SángNgữ văn120 phút8 giờ 0010 giờ 00
ChiềuNgoại ngữ90 phút14 giờ 3016 giờ 00
 Ngày
19/7/2020
SángToán120 phút8 giờ 0010 giờ 00

Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi:
+ Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm làm tròn đến 0,25;
+ Hệ số điểm: Bài thi môn Toán, môn Ngữ văn hệ số 2, bài thi môn N ngữ hệ số 1;
+ Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu ở lớp 9.
-Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với các thí sinh tham gia thi tuyển đủ 3 bài thi (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ), điểm mỗi bài thi đều lớn hơn 0;
Điểm chuẩn của mỗi trường ở nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 là bằng nhau;
+ Thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nguyện vọng 2 sau. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không xét nguyện vọng 2;
+ Xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh.
c) Chế độ tuyển thẳng:Học sinh khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật do Hội đồng xác nhận mức độ khuyết tật cấp (theo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 về việc Quy định về việc xác nhận mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện), hiện đang học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục thuộc thành phố, được đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 trường THPT theo quận, huyện học sinh đang học THCS. 
4. Điểm ưu tiên
Mỗi học sinh thuộc một trong các diện sau chỉ được hưởng một mức cộng điểm ưu tiên cao nhất. 
a) Cộng 2,0 điểm cho nhóm đối tượng 1 gồm: 

  • Con liệt sĩ;
  • Con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên”. 
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
  • Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
  • Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b) Cộng 1,5 điểm cho nhóm đối tượng 2 gồm:

  • Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
  • Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
  • Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c) Cộng 1,0 điểm cho nhóm đối tượng 3 gồm: 
-Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2020-2021

TT
 
Tên trường
 
Loại hìnhTổng số chỉ tiêuGhi chú
 
Học sinhSố lớp
1THPT Phan Châu TrinhCông lập1.24031 
2THPT Hoà VangCông lập36009 
3THPT Phan Thành TàiCông lập44011 
4THPT Ông Ích KhiêmCông lập59214 
5THPT Phạm Phú ThứCông lập44011 
6THPT Thái PhiênCông lập72018 
7THPT Hoàng Hoa ThámCông lập48012 
8THPT Ngũ Hành SơnCông lập40010 
9THPT Nguyễn TrãiCông lập40010 
10THPT Tôn Thất TùngCông lập48012 
11THPT Nguyễn Thượng HiềnCông lập40010 
12THPT chuyên Lê Quý ĐônCông lập30013 
13THPT Trần PhúCông lập72018 
14THPT Thanh KhêCông lập44011 
15THPT Nguyễn HiềnCông lập52013 
16THPT Ngô QuyềnCông lập44011 
17THPT Cẩm LệCông lập40010 
18THPT Liên ChiểuCông lập40010 
19THPT Võ Chí CôngCông lập28007 
20THCS,THPT Nguyễn Khuyễn Công lập20005 
21THPT Sơn Trà Công lập32008 
22THPT Nguyễn Văn Thoại (1)Công lập28007 
 Tông số công lập 10.252
  1.  
 

***Trung tâm GDTX số 3250 học sinh-06 lớp
6. Một số trường dạy nghề có tuyển sinh trình độ THCS
-  Trường Cao đẳng Đại Việt:  65 Nguyễn Lộ Trạch-Hòa Cường Nam- Đà Nẵng (0818.554.999-0855.117.999)
Tuyển sinh các ngành: Quản trị nhà hàng khách sạn, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh.
-Trường Phổ thông Cao đẳng PFT: 137 Nguyễn thị Thập- Hòa Minh- Liên Chiểu-ĐN (0236.3.713.777-0935774859)
Tuyển sinh các ngành: Thiết kế đồ họa, Thương mại điện tử, Quản trị khách sạn.
-Trường Cao Đẳng Việt Hàn: 450 Trần Đại Nghĩa, Phường Hoà Quý – Quận Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng.Điện thoại: 0236.3962 378  
- Trường Cao Đẳng Giao thông 5: 28 Ngô Xuân Thu, Liên Chiểu- Đà Nẵng.
Điện thoại 20366842266- Có 18 ngành học cho HS tốt nghiệp THCS, Miễn phí học phí.
-Trường Cao Đẳng nghề Đà Nẵng: 99 Tô Hiến Thành, P. Phước Mỹ, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. Điện thoại: 02363.942.790 – 02363.940.946


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết