Thứ ba, 22/10/2019 - 03:13|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Long Hòa 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HÒA 2

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HÒA 2

 

Trường Tiểu học Long Hòa 2 đóng trên địa bàn vùng ven, thuộc phường Long Hòa, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp phường Bình Thủy; phía Nam giáp phường An Thới; phía Đông giáp phường An Khánh, quận Ninh Kiều.

Trường được xây dựng trước năm 1968, gồm có 03 điểm cụ thể như sau:

+ Điểm A: Do 02 ấp Bình Nhựt và Bình Phó không có trường học nên có một hộ gia đình hiến cho một miếng đất có diện tích khoảng 1400m2, được nâng cấp cải tạo sửa chữa từ nguồn vốn của Sở GD&ĐT vào năm 2011 diện tích còn lại 1385,8m2; hiện trường có 06 phòng học; 01 phòng văn phòng & GV; 01 phòng thư viện; 01 phòng tin học và 1 phòng truyền thống Đội – hoạt động Đội & Y tế; 01 phòng nghệ thuật; 01 phòng lãnh đạo.

+ Điểm B: Năm 1965 ông Nguyễn Tứ Di hiến cho nhà trường một miếng đất có diện tích khoảng 334,6m2 để cất trường ở vàm Ngã tư lớn, hiện có 02 phòng.

+ Điểm C: Năm 1966 ông Mai Thành An hiến cho nhà trường một miếng đất có diện tích khoảng 199,5m2 để cất trường, hiện có 02 phòng học (trong đó cho mẫu giáo mượn 01 phòng để dạy).

Địa bàn trường phụ trách phổ cập:

+ Bình Nhựt: từ tổ 1 đến tổ 15

+ Bình Trung: từ tổ 1 đến tổ 10

Tổng số trẻ trong địa bàn từ 6 – 10 tuổi là: 394 em 

Tổng số trẻ trong địa bàn từ 11 – 14 tuổi là: 290 em                         

Trong đó 6 tuổi phải huy động ra lớp là 68.

Đa số người dân sống bằng nghề nông, lao động phổ thông, lao động thời vụ, buôn bán nhỏ và một số rất ít là CB.CC nhà nước.

Số học sinh nghèo, cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn chiếm tỉ lệ khá cao 21,76% (trong đó 6,08% có sổ hộ nghèo; 0,67% có sổ cận nghèo), học sinh mồ côi  6,9% (trong đó 8,11% số học sinh ở tại Cơ sở Bảo trợ xã hội Thiên Ân).

Tình hình phổ cập giáo dục tiểu học:

            - Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Hàng năm trường đều đạt chỉ tiêu chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi thể hiện qua các chỉ tiêu năm học 2016 – 2017

            + Huy động trẻ vào lớp 1: 100%

            + Duy trì sĩ số: 100%

            + Học sinh lưu ban: 0,00%

            + Bỏ học: 0%

            - Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%

            - Tình hình chuẩn hóa giáo viên:  100%  giáo viên đạt và trên chuẩn.

I. TÌNH HÌNH CB-GV-NV:

 

Chức danh

Tổng số

Nữ

TN.

THPT

Trình độ chuyên môn

ĐHSP

CĐSP

12+2

12+1

Sơ cấp

2

2

2

2

 

 

 

 

TPT

1

0

1

 

 

1

 

 

GVPT

12

10

11

11

 

1

 

 

GV.MT

1

1

1

 

1

 

 

 

GV.ÂN

1

1

1

 

 

1

 

 

GV.TD

1

1

1

 

1

 

 

 

GV.AV

2

2

2

2

 

 

 

 

GVTV

0

0

0

0

 

 

 

 

NV

3

2

2

 

 

2

 

1

Cộng

23

19

22

15

2

5

0

 

1

 

              ?Tuổi đời :                                                                 ?Tuổi nghề :            

                           Dưới 30  tuổi : 01                                                      Dưới 5 năm : 01

                      Từ 31 " 40 tuổi : 07                                      Từ 5 năm   " 10 năm : 03

                      Từ 41 " 45 tuổi: 03                                     Từ 11 năm " 20 năm : 05

                      Từ 46 " 50 tuổi: 09                                          Từ 21 năm " 30 năm : 10

                                  51 tuổi#: 03                                                     Trên 30 năm: 04

 

 

 

II. TÌNH HÌNH HỌC SINH

 

Khối

Số lớp

TS

Nữ

Đoàn-  Đội

Dân tộc

Con

Hộ nghèo

2 buổi/ ngày

Bán trú

TN

Hoa, Hmông

Khmer

LS

TB

Lớp

HS

Lớp

HS

1

2

83

41

83

 

0

0

 

 

2

1

40

1

43

2

2

53

26

53

 

0

0

 

 

2

1

25

1

28

3

2

73

35

73

 

03

01

 

 

2

1

52

1

21

4

2

74

34

 

74

0

03

 

 

1

1

54

1

20

5

2

49

22

 

49

01

0

 

 

2

2

41

0

8

Cộng

10

332

158

209

123

04

04

 

 

9

6

212

4

120

 

                    * Số học sinh lớp 1 đã qua lớp 5 tuổi    :   48

                    * Số học sinh lớp 1 chưa qua lớp 5 tuổi:   35

* Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của Ngành giáo dục, cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương.

- Cha mẹ học sinh quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ tích cực các hoạt động của nhà trường.

- CB.CCVC đều có tư tưởng chính trị tốt, chấp hành theo sự chỉ đạo của              nhà trường, của cấp trên. Đa số các giáo viên nhiệt tình trong công tác giảng dạy.

* Khó khăn:

- Đa số người dân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nghề nghiệp không ổn định, lao động phổ thông, làm thuê như dọn đất, cắt lúa mướn nên thường xuyên dẫn con em ra khỏi địa phương để đi làm ăn, sinh sống, sau thời gian dài lại dẫn con về địa phương, do đó nhà trường phải chịu ảnh hưởng về nhiều mặt như duy trì sĩ số, thu hút học sinh trong độ tuổi…

- Một số học sinh là trẻ mồ côi được cơ sở Bảo trợ Thiên Ân nuôi dưỡng.

- Cả ba điểm trường đều nằm gần nhà dân, gần lộ, tiếng ồn khá nhiều nên có nhiều ảnh hưởng trong công tác dạy và học.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 10 : 52
Năm 2019 : 642