Tuesday, 01/12/2020 - 18:37|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường MN Trà An

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI LÁ

Tài liệu đính kèm: Tải về

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC NĂM LỚP LÁ.

2019- 2020

 

I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT.

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

* Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

1. Trẻ có cân nặng phát triển bình thường theo lứa tuổi.

Trẻ trai: cân nặng từ 14,2 – 27,0 kg;
Trẻ gái: cân nặng từ 13,8 – 27,7 kg;

2 Trẻ có chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

Trẻ trai: chiều cao từ 100,6 – 125.7 cm
Trẻ gái: chiều cao từ 100.0 – 125.3 cm

 * Trẻ có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ

3. Trẻ có khả năng thể  hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp:

Các bài tập tổng hợp từ 2 vận động trở lên

- Chạy 18 m trong khoảng 5-7 giây (CS 12)

- Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

- Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian (CS 13)

 - Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian

- Chạy chậm khoảng 100-120m.

- Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m)

- Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- Bò vòng qua 7 điểm dích dắc cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu.

- Bò dích dắc qua 7 điểm.

4. Trẻ có thể biết nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (CS9)

- Trẻ  nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.

5. Trẻ có khả năng tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút. (CS14)

- Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

*Trẻ có khả năng thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

6. Trẻ có khả năng thực hiện đúng , thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

 

Thực hiện các động tác phát triển các nhóm cơ

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).

+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

- Lưng, bụng, lườn:

+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.

- Chân:

+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.

+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

7. Trẻ có khả năng giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

 

- Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).(CS11)

- Nhảy lò cò  5m.

- Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)

- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục

- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,3m.

- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,3m.

- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.

- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.

* Trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng không gian.

8. Trẻ có khả năng kiểm soát các vận động:

 

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Đi trên dây (dây đặt trên sàn),

- Đi nối bàn chân tiến, lùi.

- Bật liên tục vào vòng

- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

- Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.

- Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

- Bật qua vật cản 15 - 20cm

- Đi / chạythay đổi hướng vậng động  theo hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần)

- Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

- Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

- Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m (CS 4)

- Trèo lên xuống 7 gióng thang

9. Trẻ có khả năng phối hợp tay- mắt trong vận động:

 

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;(CS3)

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m.

- Tung bóng lên cao và bắt.

- Chuyền ,bắt bóng qua đầu, qua chân

- Đi, đập và bắt được bóng nảy  4 - 5 lần liên tiếp.

- Đi và đập bắt bóng.

- Đập và bắt được bóng bằng 2 tay (CS10).

- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

- Bật xa tối thiểu 50cm (CS 1).

- Bật xa tối thiểu 50cm

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm (CS 2)

- Bật - nhảy từ trên cao xuống .

*  Trẻ có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi bàn tay

10.Trẻ có khả năng  thực hiện các vận động:

 

- Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay.

- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay

- Bẻ, nắn

- Gập, mở lần lượt từng ngón tay

- Gập, mở lần lượt từng ngón tay

11.Trẻ có khả năng phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

.

- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

  • , đồ theo nét.

-Cắt được theo đường viền thẳng và cong (CS7)

  • Cắt được theo đường viền thẳng và cong
  • Xé, cắt đường vòng  cung.

- Xếp chồng 12 - 18 khối theo mẫu .

  • Lắp ráp.

- Xếp chồng 12 - 18 khối theo mẫu .

- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.(CS8)

- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.

- Tự mặc và cởi quần áo (CS5).

- Tự mặc và cởi quần áo

- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khoá (phéc mơ tuya)

-Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

- Tô màu kín không chườm ra ngoài đường viền các hình vẽ (CS6)

-Tô màu kín không chườm ra ngoài đường viền các hình vẽ

* Trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm và lợi ích của của việc ăn uống đối với sức khỏe

 12.Trẻ có thể biết lựa chọn một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:

 

- Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày (CS19)

  • Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
  • Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày

- Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe(CS20)

- Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe

13. Trẻ có khả năng nói được một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến , rán, kho; đơn giản: rau có thể luộc,nấu canh; thịt có thể luộc; gạo nấu cơm, nấu cháo….

- Làm quen với một số thao tác đơn giản  trong chế biến một số món ăn, thức uống.

14. Trẻ có thể biết ăn nhiều loại thức ăn , ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì, không có lợi cho sức khỏe.

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

* Trẻ có  một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

 15.Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản:

 

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;(CS 15)

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn

- Tự rửa tay và chải răng hàng ngày(CS16).

- Tập luyện kĩ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng

- Tự rửa tay và chải răng hàng ngày

- Đi vệ sinh đúng nới quy  định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch.

  • Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

 16 Trẻ sử dụng được đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.

-Trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.

 17. Trẻ thực hiện được một số hành vi thói quen tốt trong ăn uống:

 

- Mời cô và bạn khi ăn và ăn từ tốn.

- Mời cô và bạn khi ăn và ăn từ tốn.

- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.

- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.

 18.Trẻ nhận biết được một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh và phòng bệnh:

 

- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.

-Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.

- Ra nắng đội mũ ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

  • Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.
  • Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
  • Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.

  • Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

- Che miệng khi ho ngáp  hắt hơi (CS17).

- Che miệng khi ho ngáp  hắt hơi

- Giữ gìn đầu tóc gọn gàng (CS18).

- Giữ gìn đầu tóc gọn gàng

- Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.

- Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.

19. Trẻ nhận biết được bàn là, bếp điện, lò đang đun, phích nước nóng .. là những vật nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần, không nghịch các vật sắc nhọn.

-Trẻ biết được  bàn là, bếp điện, lò đang đun, phích nước nóng .. là những vật nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần, không nghịch các vật sắc nhọn.

- Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; (CS21)

- Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;

-Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;(CS22)

-Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm

20. Trẻ nhận biết được những nơi như : hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm,..là nguy hiểm khi đến gần.

-Trẻ biết những nơi như : hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm,..là nguy hiểm khi đến gần.

 - Không chơi những nơi mất vệ sinh nguy hiểm (CS23)

-Không chơi những nơi mất vệ sinh nguy hiểm

 21.Trẻ có khả năng nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:

  • Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc

- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc

- Biết không tự ý uống thuốc.

- Biết không tự ý uống thuốc.

-Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc.(CS26)

-Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc

22.Trẻ có khả năng nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

-Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (CS25)

-Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm

- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

- Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép(CS24)

-Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép

- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình,người thân và khi bị lạc gọi người lớn giúp đỡ.

- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình,người thân và khi bị lạc gọi người lớn giúp đỡ.

 23.Trẻ có khả năng thực hiện một số quy định ở trường lớp nơi công cộng về an toàn:

- Trẻ có khả năng thực hiện một số quy định ở trường lớp nơi công cộng về an toàn:

- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.

- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.

- Đi bộ trên vỉa hè, đi sang đường phải có người lơn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi xe máy.

- Đi bộ trên vỉa hè, đi sang đường phải có người lơn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi xe máy.

- Không leo trèo cây, ban công, tường rào…

- Không leo trèo cây, ban công, tường rào…

 

 
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

*Trẻ ham hiểu biết, thích khám phá ,tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh

 24. Trẻ tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...

- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. 

- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông.

- Các nguồn nước trong môi trường sống.

 - Hay đặt câu hỏi (CS 112)

- Trẻ hay đặt câu hỏi

 - Thích khám phá các sự vật, hiện tượng tự nhiên (CS 113)

-Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng tự nhiên: mưa, con vật, cây cối..

25.Trẻ có khả năng phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

-Một số đặc điểm, tính chất của nước

-Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

-Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên (CS 93)

- Nhận ra được sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật; và một số hiện tượng tự nhiên.

26. Gọi tên nhóm cây cối/ con vật theo đặc điểm chung (CS 92)

- Gọi tên nhóm cây/con vật theo đặc điểm chung

* Trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định

27. Trẻ có khả năng làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận .xét và thảo luận.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật,

28. Trẻ có thể biết thu  thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh, ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.

-Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống

29. Trẻ có khả năng phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

-  Phân loại một số phương tiện giao thông theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Phân loại con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Phân loại cây, hoa, quả theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Gọi tên nhóm con vật theo đặc điểm chung.

-Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng (cs 96)

- Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công.

-Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại (CS 115)

- Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn

*  Trẻ có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.

30. Trẻ có thể biết nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

-Sự cần thiết của không khí, các nguồn ánh sáng với cuộc sống con người, con vật và cây.

31.Trẻ có khả năng giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.

- Trẻ giải quyết các vấn đề đơn giản bằng nhiều cách khác nhau.

-Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày; (CS 114)

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày

32. Trẻ có thể biết dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. (CS 95)

- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra.

* Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau( bằng hành động, hình ảnh, lời nói)  với ngôn ngữ là chủ yếu.

33. Trẻ có thể biết nhận xét, thảo luận về đặc điểm sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật

-So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số cây, hoa, quả.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng

34. Trẻ có thể biết thể hiện sự hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tao hình….

-  Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát

* Trẻ có một số hiểu biết ban đầu về con người/sự vật/ hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán

 35.Trẻ có khả năng quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu?; đây là mấy?..

Trẻ quan tâm, thích nói về các con số, như thích hỏi về số lượng và đếm, hỏi bao nhiêu? Đây là mấy, có bao nhiêu?...

36.Trẻ có khả năng đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

Trẻ đếm  được trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

37. Trẻ có thể biết so sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất

So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.

38.Trẻ có khả năng gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.

Gộp các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm

39.Trẻ có khả năng nhận biết các con số từ 5- 10 và sử dụng các con số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.

Trẻ nhận ra con số từ 5 đến 10 và sử dụng các con số đo để chỉ số lượng, số thứ tự.

-Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 (CS 104)

- Đọc được các chữ số từ 1 đến 10 và chữ số 0.

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.

40. Trẻ có khả năng tách các nhóm đối tượng bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm (CS 105)

 - Tách các nhóm đối tượng bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm

41.Trẻ nhận biết được các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..)

42. Trẻ có thể biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

-Trẻ ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc.(CS 116)

- Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc.

43.Trẻ  có khả năng sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp

- So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc.

44.Trẻ sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

-Đo độ dài các vật , só sánh diễn đạt kết quả đo.

- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

  1. cách đo độ dài và nói kết quả đo. (CS 106).

-Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo

45. Trẻ có thể biết gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai  khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.  

-Nhận dạng các khối hình

- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.thực tế.

- Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.

46. Trẻ có khả năng chỉ ra được  khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu (CS 107)

- Chỉ ra được  khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu

47. Trẻ Có khả năng sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.

Xác định được tay phải, trái của bản thân và của bạn.

- Dùng hành động để chỉ vị trí đồ vật so với vật làm chuẩn.

 - Xác định vị trí trong-  ngoài, trước- sau, phải- trái của 1 vật so với 1 vật khác (CS 108)

-Xác định vị trí đồ vật phía trước- phía sau, phía trên- phía dưới, phía phải- phía trái, so với bản thân trẻ

- Xác định vị trí trong-  ngoài, trước- sau, phải- trái của 1 vật so với 1 vật khác

48. Trẻ có khả năng gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.

-Trẻ có khả năng gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.

- Gọi tên các thứ trong tuần theo thứ tự .(CS 109)

- Gọi tên các thứ trong tuần theo thứ tự

- Phân biệt được  hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày. (CS 110)

- Phân biệt được  hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày

- Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ. (CS111)

- Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ.

- Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống (CS 94)

-Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống

49. Trẻ có thể biết nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình

50. Trẻ  có thể biết nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình.

51. Trẻ có thể biết nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.

Địa chỉ gia đình

52. Trẻ nói được tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

-Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non;

53. Trẻ nói được tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

- Đặc điểm, tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường

54. Trẻ nói được họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện

Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

55. Trẻ có thể biết nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề.

- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương

- Kể được 1 số nghề phổ biến nơi trẻ sống (CS 98)

Kể được 1 số nghề phổ biến nơi trẻ sống.

56. Trẻ có khả năng  kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.

Đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.

Trường tiểu học

57. Trẻ có khả năng kể tên và nêu đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh.

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (CS 97)

Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống

 

 
III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

*Trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày

58. Trẻ có khả năng thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể.

- Trẻ có thể thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể.

- Trẻ có thể nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động (CS 62)

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.

59. Trẻ có khả năng hiểu từ khái quát: PTGT, ĐV, TV, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập…)

- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.

-Trẻ có thể hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi; (CS 63)

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi

60. Trẻ có khả năng lắng nghe và nhận xét ý kiến với người đối thoại.

- Trẻ có khả năng lắng nghe và nhận xét ý kiến với người đối thoại.

-Trẻ có thể nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi (CS61)

- Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi

* Trẻ có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói,  nét mặt, cử chỉ, điệu bộ).

61.Trẻ có thể nói rõ ràng (CS 65)

-Nói rõ ràng

62.Trẻ có thể biết sử dụng các từ chỉ sự vật, hiện tượng mà nguời nghe có thể hiểu được.

-Trẻ có thể biết sử dụng các từ chỉ sự vật, hiện tượng mà nguời nghe có thể hiểu được.

-Trẻ có thể sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày. (CS 66)

-Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày.

63. Trẻ có khả năng dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, phủ định, câu mệnh lệnh.

-Trẻ có khả năng dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, phủ định, câu mệnh lệnh.

-Trẻ có khả năng sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (CS 67)

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp

64. Trẻ có khả năng chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp (CS 74)

- Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp

65. Trẻ có khả năng hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói (CS 76)

- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói

* Trẻ có thể diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày

66. Trẻ có khả năng sử dụng các cụm từ "cảm ơn”, xin lỗi, ‘ xin phép’, thưa”, “ dạ’; “vâng” phù hợp với tình huống

- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

- Trẻ có khả năng sử dụng các cụm từ "cảm ơn”, xin lỗi, ‘ xin phép’, thưa”, “ dạ’; “vâng” phù hợp với tình huống

67. Trẻ có khả năng điều chỉnh giọng nói cho phù hợp với ngữ cảnh.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Trẻ có khả năng điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (CS 73)

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp

68. Trẻ có khả năng sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (CS 68)

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.

69. Trẻ có khả năng sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động (CS 69)

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động

70. Trẻ có khả năng kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được. (CS 70)

- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà có?.

- Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?.

-Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.

71.Trẻ có khả năng kể lại sự việc theo trình tự nhất định (CS 71)

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

- Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự nhất định

72. Trẻ có thể biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (cs 72)

- Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

73. Trẻ không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện (CS 75)

- Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện

74. Trẻ có khả năng sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống. (CS 77)

- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.

75. Trẻ không nói tục, chửi bậy (CS 78)

- Không nói tục, chửi bậy

* Trẻ có  khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

76.Trẻ có khả năng đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao...

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Trẻ có khả năng nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. (CS 64)

-Trẻ có khả năng nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

77.Trẻ có khả năng kể có thay đổi một vài tình tiết như thay đổi tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung truyện.

- Trẻ có khả năng kể có thay đổi một vài tình tiết như thay đổi tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung truyện.

78.Trẻ có khả năng đóng được vai của nhân vật trong truyện

- Đóng kịch.

79.Trẻ có khả năng kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác nhau (CS 120)

- Có khả năng kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác nhau

*  Trẻ có một số kỹ năng ban đầu về đọc viết.

80.Trẻ có thể biết chọn sách để "đọc" và xem.

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Trẻ thể hiện sự thích thú với sách (CS 80)

- Thể hiện sự thích thú với sách

- Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.(CS 81).

- Giữ gìn, bảo vệ sách.

- Trẻ có một số hành vi như người đọc sách (CS 83).

- Có một số hành vi như người đọc sách

81.Trẻ có khả năng kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Trẻ có khả năng kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

- Trẻ có khả năng đọc” theo truyện tranh đã biết. (CS 84)

- Đọc” theo truyện tranh đã biết.

- Trẻ biết kể chuyện theo tranh (CS 85)

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

82.Trẻ có thể biết cách “đọc sách” từ đầu đến  trái sang phải, từ trên xuống từ cuối trang sách.

- Làm quen với cách đọc tiếng Việt:

Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

- Trẻ biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; (CS 90)

- Làm quen với cách viết tiếng Việt: Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

83.Trẻ có khả năng nhận ra kí hiệu thông thường: nhà  vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra vào, cấm lửa, biển báo giao thông.

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

- Trẻ biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống; (CS 82)

- Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống

84. Trẻ có thể biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (CS 87).

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân

85. Trẻ có khả năng nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. (CS 91).

- Nhận dạng các chữ cái.

-Trẻ thích đọc những chữ đã biết trong môi trường (CS 79).

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường

-Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (CS 86)

-Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói

86.Trẻ có khả năng tô đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.

- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

- Trẻ bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái; (CS 88).

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái

- Trẻ biết viết tên của bản thân (CS 89)

- Biết viết tên của bản thân

 

 

 

IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

* Trẻ có ý thức về bản thân

87. Trẻ có khả năng nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình(CS27)

- Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại

 88. Trẻ có thể nói điều trẻ thích, không thích, những việc bé làm được và những việc bé không làm được.

- Trẻ có thể nói điều trẻ thích, không thích, những việc bé làm được và những việc bé không làm được.

- Trẻ có thể nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân (CS29)

- Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân

- Trẻ có khả năng đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân (CS 30)

- Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân

89. Trẻ có khả năng nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng. 

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

-Trẻ có khả năng ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;(CS28)

- Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân

90. Trẻ biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình.

- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

91.Trẻ biết vâng lời ông bà, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

-Trẻ biết vâng lời ông bà, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

* Trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiên tượng xung quanh.

92. Trẻ có thể nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui , buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.

-Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.

- Trẻ có khả năng nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác (CS 35)

-Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác

- Trẻ nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác (CS 53)

-Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

93. Trẻ có thể biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ

- Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ

- Trẻ thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc.(CS32)

- Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc.

- Trẻ bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt (CS36)

- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt

- Trẻ thể hiện sự thích thú trước cái đẹp (CS 38)

- Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp

94. Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)

- Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)

95. Trẻ có khả năng thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ

- Kính yêu Bác Hồ.

96. Trẻ có thể biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn… ) của quê hương đất nước.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

97. Trẻ yêu thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc (CS 39)

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

98. Trẻ có khả năng thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (CS40)

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

99. Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích. (CS 41)

- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích.

100. Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (CS 44)

-Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi -

101. Trẻ sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (CS 45)

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.

* Trẻ có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực

102. Trẻ có thể biết tự làm một số việc đơn giản hăng  ngày ( vệ sinh cá nhân,trực nhật, chơi..)

-Trẻ có thể tự làm một số việc đơn giản hăng  ngày ( vệ sinh cá nhân,trực nhật, chơi..)

-Trẻ chủ động làm một số công việc đơn giản (CS33)

  • Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).

103.Trẻ có thể biết cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động

-Trẻ có thể cố gắng thực hiện công việc đến cùng (CS31)

-Trẻ có thể cố gắng thực hiện công việc đến cùng

104. Trẻ mạnh dạn nói ý kiến bản thân.(CS34)

-Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

105. Trẻ có khả năng chủ động giao tiếp với bạn và người lớn (CS 43)

-Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn

* Trẻ có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.

106. Trẻ thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè (CS 37)

-

  • Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

- Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè

107. Trẻ có thể biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn

- Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn

-Trẻ lắng nghe ý kiến của người khác (CS 48)

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

-Trẻ trao đổi ý kiến của mình với các bạn (CS 49)

- Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn

108. Trẻ biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

- Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

-Trẻ dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi (CS 42)

- Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi

109.Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên (CS 46)

- Có nhóm bạn chơi thường xuyên

110. Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (CS 50)

- Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè

111. Trẻ có thể biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn (CS 51)

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn

112. Trẻ có khả năng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. (CS 52)

- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.

-Trẻ có khả năng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

113.Trẻ có thể nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân (CS 58)

- Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân

114. Trẻ chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (CS59)

- Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình

115. Trẻ biết quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn. (CS 60)

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn

*  Trẻ thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi

116.Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

117. Trẻ biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

- Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

-Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn (CS 54)

- Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn

118. Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác

- Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác

119. Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định

- Bỏ rác đúng nơi quy định

120. Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa…)

- Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa…)

- Trẻ có khả năng nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường (CS 56)

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.

- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày. (CS 57)

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

121. Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn

- Tiết kiệm điện, nước.

122. Trẻ biết chờ đến lượt (CS 47)

- Biết chờ đến lượt

123. Trẻ có thể đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết (CS 55)

- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết

   

 

 

 

V. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

*  Trẻ có khả năng cảm nhận  vẻ đẹp trong thiên nhiên , cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.

 124. Trẻ biết tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

 125. Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp ) theo bài hát, bản nhạc.; thích nghe và đọc thơ, dồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.

- Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp ) theo bài hát, bản nhạc.; thích nghe và đọc thơ, dồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.

- Trẻ có thể nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (CS 99)

- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

-Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

126.Trẻ thích thú ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dạng, bố cục… ) của các tác phẩm tạo hình.

-Thích thú ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dạng, bố cục… ) của các tác phẩm tạo hình.

*  Trẻ có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động ân nhạc, tạo hình.

127. Trẻ có khả năng hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình  cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

-Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (CS 100)

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em

128. Trẻ có khả năng vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

-Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu

- Trẻ có khả năng thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc (CS 101)

  • Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

129. Trẻ có khả năng phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.

 

-Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản (CS 102)

-Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích.

130. Trẻ có khả năng phối hợp các kĩ năng vẽ để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

-Phối hợp các kĩ năng vẽ để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

131. Trẻ có khả năng phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

132. Trẻ có khả năng phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

- Phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

133. Trẻ có khả năng phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

-Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

134. Trẻ có khả năng nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

*  Trẻ yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp

135. Trẻ có khả năng tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. 

-Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. 

136. Trẻ có thể biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

- Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

137. Trẻ có khả năng nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

 

-Trẻ nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. (cs 103)

- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.

138. Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

  • Đặt tên cho sản phẩm của mình.

-Trẻ có khả năng đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát (CS 117)

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).

139. Trẻ có khả năng thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (CS 118)

-Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình

140. Trẻ có khả năng thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (Cs 119)

- Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 5
Tháng 12 : 6
Năm 2020 : 2.262