Wednesday, 28/10/2020 - 18:41|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm Non Sơn Ca

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 4-5 TUỔI NĂM HỌC 2019-2020

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

LỚP CHỒI 2

NĂM HỌC: 2019-2020

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

 
 

I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

 

* Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi: BS THÊM NỘI DUNG TRONG SÁCH LẬP KH VÀ THIẾT KẾ CÁC HĐ GD

  • Trẻ trai: Cân nặng: 14,4- 23,5kg Chiều cao: 100,7119,2cm.

- Trẻ gái: Cân nặng: 13,8kg - 23,2kg Chiều cao: 99,5cm - 117,2cm

 

 

*Khẻo mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

 

1. Trẻ có khả năng thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh: Đi bằng mũi chân, gót chân, chạy nhanh, chậm

* Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên ( kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)

- Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

+ Quay sang trái, sang phải

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

- Chân

+ Nhún chân

+ Ngồi xổm, đứng lên , bật tại chỗ

+ Đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối

 

* Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ

 

2. Trẻ vận động nhanh nhẹn, khéo léo trong thực hiện các vận động ( chạy, bò, ném)

- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây

- Ném trúng đích ngang (xa 2m).

- Bò dích dắc qua 5 điểm , cách nhau 2m không chệch ra ngoài

 

* Có khả năng thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

 

3. Trẻ có một số kỹ năng vận động đúng tư thế

- Bật liên tục về phía trước.

- Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm)

 

*Thể hiện kỹ năng vận động và các tố chát trong vận động

 

4. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động trên ghế thể dục và các địa hình khác nhau…

- Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.

- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẽ thẳng trên sàn

- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m

- Bật xa 35 - 40cm.

- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.

- Bật qua vật cản cao10 - 15cm.

- Nhảy lò cò được ít nhất 3 bước liên tục đổi chân theo yêu cầu.

- Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

- Trèo lên, xuống 5 gióng thang

 

5. Trẻ có thể kiểm soát được vận động khi thay đổi hướng.

 

 

 

 

 

- Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4- 5 vật chuẩn đặt dích dắc).

- Chạy 60 - 80m

- Bò dích dắc qua 5 điểm

- Bò chui qua cổng

- Tung bóng lên cao và bắt.

- Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3m)

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- Ném trúng đích bằng 1 tay.

- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

 
 

6. Trẻ biết phối hợp tay - mắt trong vận động khi tung, đập, ném, bắt bóng…

- Đập và bắt bóng tại chỗ. Tự đập và bắt bóng 4-5 lần liên tiếp

- Trườn theo hướng thẳng.

- Ném trúng đích thẳng đứng ( xa 1,5m x cao 1,2m)

 

7. Trẻ biết thể hiện nhanh, mạnh, khéo khi chạy, ném, bò trong đường hẹp.

- Chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4- 5 vật chuẩn đặt dích dắc).

- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 s

- Bò dích dắc qua 3,4 điểm cách nhau 2m không lệch ra ngoài

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m

- Bò chui qua ống dài 1,2m x 0,6m

 

* Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.

 

8. Trẻ thực hiện được các vận động

- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối…Cuộn-xoay tròn cổ tay. Gập, mở các ngón tay

 
 
 

9. Trẻ có khả năng phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động.

- Gập giấy.

- Lắp ghép hình.

- Xé, cắt đường thẳng.

- Tô, vẽ hình người, nhà, cây.

- Tự cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

- Cắt thành thạo theo đường thẳng

- Xây dựng, lắp ráp với 10-12 khối

- Biết tết sợi đôi

 

* Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.

 

10. Trẻ biết một số thực phẩm cùng nhóm

- Kể tên một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng).

- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.

 

11. Trẻ nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản:

- Kể tên: Thịt, cá… có nhiều chất đạm

- Rau, quả chín có nhiều vitamin

 

12. Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng

- Không ăn uống một số món ăn có hại cho sức khỏe

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

- Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.

- Đánh giá sự phát triển CN, CC theo lứa tuổi

 
 

* Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân.

 

13. Trẻ có thể thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở

- Tập đánh răng, lau mặt. Tự lau mặt, đánh răng

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng. Tự rửa tay bằng xà phòng

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn

 

14. Trẻ có hành vi tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.

- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản

- Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc, chế độ ăn phù hợp độ tuổi.

 

15. Trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau..

 
 

16. Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống

- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.

- Không uống nước lã

 

17. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở

- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Bỏ rác đúng nơi quy định

 

18. Trẻ có thể nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.

- Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

 
 
 

19. Trẻ có khả năng nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.

- Nhận biết và phòng tránh những nơi không an toàn, nguy hiểm đến tính mạng.

 
 
 
 

20. Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở.

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…

- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ…không uống rượu, bia, cà phê; không tự uống thuốc khi không được phép của người lớn

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo

 

21. Trẻ biết nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ.

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

- Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết

 

II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

 

*Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.

 

Khám phá khoa học:

 

22. Trẻ biết quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: "Tại sao?", "Để làm gì?", "Vi sao cây lại héo?", "Vì sao lá cây bị ướt?"

- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

- Một số đặc điểm, tính chất của nước.

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ , tiết kiệm nước

- Ích lợi của nước với đời sống con người

- Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây

 

23. Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm…để tìm đặc điểm của đối tượng.

- Chức năng của các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể

- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi.

- Đặc điểm, công dụng của 1 số phương tiện giao thông và phân loại theo 1-2 dấu hiệu

- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật

 

24. Trẻ có khả năng thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.

- Thời tiết theo mùa; Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng; không khí, ánh sáng; đất dá, cát sỏi

 

*Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

 

25. Trẻ có thể làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán.

- Một số đặc điểm, tính chất của nước, chất liệu của đồ dùng, đồ chơi, sự phát triển của cây cối…

- Làm thí nghiệm nước trong suốt, nước bay hơi, một vài chất tan trong nước.

- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

-Pha màu, đường, muối vào nước,… dự đoán, quan sát, so sánh.

- Thí nghiệm vật chìm, vật nổi;vật tan,không tan

- Thí nghiệm về sự thay đổi của màu sắc

- Thử nghiệm và dự đoán vật nặng hơn, nhẹ hơn

 

26. Trẻ có khả năng phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 - 2 dấu hiệu.

- Phân loại cây, hoa, quả theo 1 - 2 dấu hiệu.

- Phân loại con vật theo 1 - 2 dấu hiệu.

 

* Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.

 

27. Trẻ nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

 

28. Trẻ biết sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

 
 

* Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.

 

29. Trẻ có thể nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau và giống nhau của đối tượng khi được quan sát.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi.

 

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả

 

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm

 

- Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.

 

30. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình

- Các nguồn nước trong môi trường sống.

 

- Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề: Gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…

 
 

- Hát các bài hát về cây, con vật…

 

- Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình…cây cối, con vật…

 

* Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.

 

Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:

 

31. Trẻ biết quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?...

- Đếm các vật xung quanh

- Hỏi về chữ số, số lượng

 

32.Trẻ có khả năng đếm đối tượng trong phạm vi 10

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 - Đếm theo khả năng

 

33. Trẻ so sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

- Đếm các nhóm đối tượng

- So sánh số lượng của 2 nhóm trong phạm vi 10

 

34. Trẻ có thể gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả

- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm.

 

35. Trẻ có thể tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.

- Tách 1 nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

 

36. Trẻ biết sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.

- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5

 

37. Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. (Số nhà, biển số xe…)

 

38. Trẻ nhận biết được qui tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại.

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- Xếp tương ứng 1-1

- Ghép đôi

 

39. Trẻ có thể sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh

- Đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo

- Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo

 

40. Trẻ nhận biết được các điểm giống và khác nhau giữa các hình học.

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các hình học: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.

 

 

41. Trẻ có thể biết sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản

- Chắp ghép các hình học để tạo các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

- Tạo ra các hình đơn giản bằng các vật liệu khác nhau: Sử dụng sợi dây, hột hạt, que, lá,…

 

42. Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác

- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác ( Phía trước-phía sau, Phía trên-phía dưới, Phía phải-phía trái)

 

43. Trẻ biết mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.

- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

- Gọi tên các ngày theo thứ tự trong tuần.

 

Khám phá xã hội:

 

44. Trẻ nói được họ, tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân

 

45. Trẻ nói được họ, tên, công việc của các bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình.

 

46. Trẻ nói được địa chỉ của gia đình mình khi được hỏi, trò chuyện

- Địa chỉ gia đình.

 

47. Trẻ nói được tên, địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

- Tên, địa chỉ của trường lớp.

 

48. Trẻ nói được tên, công việc của cô giáo, các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện .

- Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.

 

49. Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm của bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện

- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

 
 

50. Trẻ kể được tên, công cụ sản xuất, sản phẩm và lợi ích của một số nghề của quê hương ở địa phương của trẻ.

- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương

 
 
 

51. Trẻ kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội.

- Ngày lễ: Tết trung thu, 20/11, Tết Nguyên Đán, 8/3, 30/4,1/5,1/6

- Sự kiện: Khám sức khỏe, tham quan Doanh trại Bộ Đội, Sinh nhật Bác

 

52. Trẻ kể được tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương.

- Đặc điểm nổi bật của 1 số di tích, danh lam, thắng cảnh: Bến Ninh Kiều, Chợ nổi Cái Răng, Cầu Cần Thơ, Cầu đi bộ, Lăng bác, Hồ Gươm, Chùa Một Cột, Hồ Trúc Bạch.

 
 
 

III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

 

* Có khả năng nghe và hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày:

 

 

53. Trẻ thực hiện được 2,3 yêu cầu liên tiếp

- Nghe, hiểu lời nói và làm theo 2-3 yêu cầu trong giao tiếp hàng ngày.

 
 

54. Trẻ hiểu được nghĩa một số từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…

- Nghe, hiểu các từ chỉ đăc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm: đồ dùng/thực vật/động vật…

- Nghe, hiểu nghĩa của từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

 

55. Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại

- Nghe, hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2-3 hành động

- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

 

* Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ..):

 

56. Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được

- Nói rõ ràng và phát âm các tiếng có chứa các âm khó.

- Trả lời và đặt câu hỏi "Ai?" "Cái gì?" "Ở đâu?" "Khi nào?"; để làm gì?"

 

57. Trẻ sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…

- Nghe, sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng, hoạt động

- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày

 

58. Trẻ sử dụng được các câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định

- Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định trong giao tiếp hằng ngày

- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau: câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định

 

59. Trẻ bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện

- Hiểu các từ chỉ đặc diêm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm

 
 

60. Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở

- Nói, thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặ phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

 
 

* Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày

 

61. Trẻ biết sử dụng được các từ như: "Mời cô", "mời bạn" "cám ơn" "xin lỗi" "Dạ" 'vâng"… trong giao tiếp

- Sử dụng 1 số từ chào hỏi lễ phép phù hợp

- Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ của bản thân

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

 

* Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện

 

62. Trẻ biết kể lại chuyện có mở đầu, kết thúc

- Kể lại chuyện đã được nghe theo trình tự.

- Nghe hiểu nội dung các câu chuyện kể phù hợp với độ tuổi

- Làm quen truyện đọc phù hợp

 

63. Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự

- Kể lại sự việc có nhiều tình tiết

- Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

 

64. Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

- Nghe, sử dụng các từ biểu cảm.

- Đóng kịch

 

* Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp độ tuổi.

 

65. Trẻ đọc thuộc một số bài thơ, ca dao, đồng dao

- Nghe , đọc một số bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ…phù hợp với độ tuổi.

 
 

- Nghe, hiểu và đọc thuộc diễn cảm các bài thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp với độ tuổi

 
 

* Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết

 

66. Trẻ biết chọn sách để xem.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Giữ gìn, bảo vệ sách

 

67. Trẻ biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh

- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.

- Tập đóng kịch từ những câu chuyện đã biết.

 

68. Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh và biết "đọc vẹt" theo tranh minh họa

- Làm quen với cách sử dụng sách, cách đọc sách

- "Đọc" truyện qua sách tranh/tranh vẽ

- Làm quen với cách đọc sách (hướng đọc: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; đọc ngắt nghỉ sau các dấu)

- Phân biệt đầu, kết thúc của sách

- Giữ gìn bảo vệ sách

 

69. Trẻ nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà VS, cấm lửa, nơi nguy hiểm…)

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà VS, cấm lửa, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ…)

 
 
 

70. Trẻ biết sử dụng ký hiệu để "viết": Tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng

- Làm quen với cách viết tiếng Việt (hướng viết của các nét chữ: Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới)

 
 

71. Trẻ có biểu tượng ban đầu về ký hiệu/chữ cái/ chữ viết

- Nhận dạng một số chữ cái

- Tập tô, đồ các nét chữ

- Làm quen với công cụ viết và đưa tay tạo thành nét của chữ cái

 

IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI

 

*Có ý thức về bản thân.

 

72.Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.

- Họ tên, tuổi, giới tính, tên bố, tên mẹ.

 

73. Trẻ nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.

- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng

 

*Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

 

74. Trẻ nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

 

75. Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

 

76. Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.

- Kính yêu Bác Hồ.

 

77. Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

 

78. Trẻ biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

- Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp

 
 

*Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.

 

79. Trẻ tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.

- Chờ đến lượt, hợp tác.

- Quan tâm giúp đỡ bạn

- Phân biệt hành vi đúng-sai, tốt-xấu

 

80. Trẻ cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

 

*Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.

 

81. Trẻ biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

- Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.

- Quan tâm, giúp đỡ bạn.

 

82. Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

 

 

83. Trẻ biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.

- Chờ đến lượt, hợp tác.

 

84. Trẻ biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật...).

- Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật...).

- Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc

- Không bẻ cành, bứt hoa.

- Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.

- Bỏ rác đúng nơi quy định.

 

*Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

 

85. Trẻ biết thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

- Thực hiện được một số quy định ở lớp : Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn.

 

86. Trẻ thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối

 
 

87.Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định.

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

 

88. Trẻ không bẻ cành, bứt hoa.

- Nhận xét được 1 số hành vi Đúng-sai của con người đối với môi trường

 

89. Trẻ biết không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.

- Tiết kiệm điện, nước

 
 

V. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ

 

*Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.

 

90. Trẻ vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

 
 
 
 

91. Trẻ chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể lại câu chuyện

- Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).

 
 
 
 

92. Trẻ thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình

- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét

 
 
 

* Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình

 

93. Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ...

- Hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

 
 
 

94. Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

 

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu

 

95. Trẻ có khả năng phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.

- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.

 
 

96. Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét.

- Vẽ: phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn

 

97. Trẻ biết xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

- Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong… và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

- Cắt, xé dán: Cắt, xé theo đường thẳng, đường cong, đường viền

- Gấp

 

98. Trẻ có khả năng làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

- Nặn tạo thành sản phẩm có nhiều chi tiết: làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong

 
 
 

99. Trẻ biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

-Xếp hình tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

 
 

100. Trẻ nói được nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét

- Phun màu, đắp dính

 
 

* Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp

 

101. Trẻ biết lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.

- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

 
 

102. Trẻ biết lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.

- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.

- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

 

103. Trẻ nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

 
 

104. Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 50
Hôm qua : 107
Tháng 10 : 3.220
Năm 2020 : 15.412