Thứ hai, 20/09/2021 - 16:10|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Số 2 Cát Tân

Qui định chung về viết SKKN của PGD Phù Cát

Tài liệu đính kèm: Tải về

 

UBND HUYỆN PHÙ CÁT

PHÒNG GD&ĐT

Số : 763 / HD-PGDĐT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phù Cát, ngày 19 tháng 12 năm 2016

HƯỚNG DẪN

Quy trình xét công nhận Sáng kiến cấp tiểu học

 

 

Căn cứ công văn số 2110/HD-SGDĐT ngày 02/12/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Bình Định về việc hướng dẫn quy trình xét công nhận sáng kiến tại cơ sở giáo dục trong tỉnh, Phòng GD&ĐT Phù Cát hướng dẫn quy trình xét công nhận Sáng kiến cấp tiểu học trong huyện như sau:

  1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
  1. Sáng kiến

Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đậy:

1. Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;

2. Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;

3. Không thuộc đối tượng bị loại trừ sau đây:

3.1. Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

3.2. Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận Sáng kiến.

2. Các yêu cầu cơ bản của Sáng kiến

2.1. Tính mới

Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn). Trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng kí sáng kiến nộp trước;

- Chưa được bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức đăng ký vào đó có thể thực hiện ngay được;

- Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc áp dụng các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

2.2. Tính khoa học

- Nội dung, hình thức không sai phạm về khoa học

- Quy định về hình thức: Mỗi sáng kiến viết tối thiểu 15 trang, tất cả được đóng thành tập. Sáng kiến được đánh máy vi tính in một mặt trên giấy A4; sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 14; canh lề: lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 1.5 cm; khoảng cách giữa các dòng đặt ở chế độ Single. Số trang được đánh góc dưới bên phải trang; Trang 1: trang bìa in trên giấy cứng, không đánh số trang), Trang 2: Mục lục; từ Trang 3 về sau: Nội dung Sáng kiến; Trang cuối: Tài liệu tham khảo (nếu có), Phụ lục

2.3. Tính hiệu quả

Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ: nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí mua sắm thiết bị, nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao hiệu quả kỹ thuật) hoặc lợi ích xã hội (ví dụ: nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải tạo điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).

2.4. Tính phổ biến, khả thi

Giải pháp có thể áp dụng rộng rãi trong thực tế.

II. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN

1. Đặt vấn đề

1.1. Lí do chọn đề tài: lý luận, thực tiễn

1.2. Xác định mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Đối tượng khảo sát thực nghiệm

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Phạm vi và thời gian nghiên cứu (bắt đầu, kết thúc)

2. Nội dung

2.1. Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu

2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.3. Mô tả, phân tích các giải pháp (hoặc biện pháp, các cách ứng dụng, cách làm mới) mà tác giả đã thực hiện, đã sử dụng nhằm làm cho công việc có hiệu quả hơn.

Phần nội dung lí luận và thực trạng có thể trình bày kết hợp.

Khi trình bày các giải pháp mới, tác giả có thể liên hệ giải pháp cũ đã thực hiện hoặc những thử nghiệm nhưng chưa thành công nhằm nêu bật tính sáng tạo của giải pháp.

2.4. Kết quả thực hiện: Thể hiện bằng tổng hợp kết quả, số liệu minh họa, đối chiếu, so sánh.

3. Kết luận và khuyến nghị

3.1. Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về sáng kiến (nội dung, ý nghĩa, hiệu quả)

3.2. Các đề xuất, kiến nghị

Tài liệu tham khảo (nếu có)

- Tên tác giả, nhóm tác giả, năm xuất bản, tên tác phẩm, nhà xuất bản.

- Nếu không có tên tác giả xếp theo tài liệu.

Phụ lục

Cung cấp các minh chứng cho kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài như phiếu hỏi, câu hỏi kiểm tra, kế hoạch bài học, tư liệu dạy học, bài tập mẫu, các biểu thống kê,...

III. QUY TRÌNH XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

  1. Đánh giá sáng kiến ở các trường tiểu học

Hiệu trưởng thành lập Hội đồng sáng kiến cấp trường. Mỗi sáng kiến phải được 02 thành viên chấm độc lập . Hội đồng sáng kiến cấp trường họp, biểu quyết thông qua kết quả đề xuất của các nhóm giảm khảo; thống nhất đề xuất các sáng kiến đạt loại A trở lên, trình Hội đồng Sáng kiến Phòng GD&ĐT xét, công nhận.

Hội đồng sáng kiến cấp trường nên hướng dẫn tác giả có sáng kiến chưa đạt loại A tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, chỉnh lý để xét, công nhận vào năm học tiếp theo.

  1. Đánh giá sáng kiến tại Phòng GD&ĐT

2.1. Phân chia nhóm:

Sáng kiến được chia thành các nhóm sau:

  1. Khoa học tự nhiên cấp tiểu học
  2. Khoa học xã hội cấp tiểu học
  3. Tiếng Anh
  4. Tin học
  5. Âm nhạc
  6. Mỹ thuật
  7. Giáo dục thể chất
  8. Quản lí giáo dục
  9. Công tác đoàn thể

3.2. Quy trình chấm

Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng chấm sáng kiến cấp Phòng. Mỗi nhóm sáng kiến do một nhóm giám khảo chấm. Mỗi sáng kiến phải được 02 giám khảo chấm độc lập theo phiếu chấm điểm quy định.

Bảng Tổng hợp kết quả chấm sáng kiến từng nhóm phải có chữ kí xác nhận của Trưởng nhóm giám khảo.

Trưởng nhóm giám khảo lập Bảng tóm tắt nội dung, lợi ích kinh tế - xã hội của sáng kiến được đề nghị công nhận chuyển cho Tổ thư kí.

Tổ thư kí tổng hợp kết quả chung.

Hội đồng sáng kiến Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức họp, biểu quyết dưới hình thức bỏ phiếu kín thông qua kết quả đề xuất của các nhóm giám khảo; thống nhất đề xuất các sáng kiến đạt loại A dự thi cấp tỉnh.

4. Thang điểm, xếp loại

4.1. Thang điểm: Điểm tối đa 100 điểm (có phụ lục km theo)

4.2. Xếp loại:

Loại A: 90 – 100 điểm

Loại B: Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm

Loại C: Từ 65 điểm đến dưới 80 điểm

4.3. Cc trường hợp Hội đồng sáng kiến cấp trường từ chối không đưa vo chấm

- Vấn đề nghin cứu khơng xuất pht từ thực tế dạy học tại đơn vị

- Giải pháp thay thế rập khuôn theo khuôn mẫu đ cĩ

- Đề ti khơng cĩ số liệu điều tra, khảo sát, đánh giá trước v sau tc động của giải pháp.

- Nội dung sng kiến sao chp của cc tc giả khc.

4.4. Cc trường hợp Hội đồng sáng kiến Phịng GD&ĐT từ chối không đưa vo chấm

- Chưa được Hội đồng sáng kiến cc trường chấm, xếp loại A.

- Chưa đảm bảo yu cầu về tính mới, tính khoa học sư phạm quy định tại khoản 2 mục I hướng dẫn ny.

- Cấu trúc cơ bản của sáng kiến không đúng quy định tại mục II của hướng dẫn ny.

- Nội dung sng kiến sao chp của cc tc giả khc.

4.5. Thời gian chấm sng kiến

4.5.1. Thời gian chấm sáng kiến cấp trường do Hiệu trưởng các trường quy định.

4.5.2. Thời gian chấm sng kiến tại Phịng GD&ĐT

- Tiếp nhận: Từ ngày 09/01 đến ngày 13/01 hàng năm

- Chấm sáng kiến: Từ ngày 19/01 đến ngày 25/01 hàng năm

IV . HỒ SƠ SÁNG KIẾN

- Đơn yêu cầu công nhận Sáng kiến: do tác giả thực hiện (Phụ lục I). Đơn yêu cầu công nhận Sáng kiến có xác nhận của Hiệu trưởng.

Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

- Tờ trình của nhà trường đề nghị thẩm định Sáng kiến. Trong tờ trình có kèm danh sách sáng kiến đề nghị công nhận theo mẫu thống nhất của Phòng ( Phụ lục II).

- Biên bản nghiệm thu Sáng kiến của nhà trường.

- Sáng kiến (03 tập): 01 tập có thông tin tác giả, đơn vị; 02 tập không có thông tin tác giả, đơn vị; nếu viết bằng tiếng Anh phải kèm theo 02 bản dịch sang Tiếng Việt.

* Hồ sơ được bỏ vào một cặp hồ sơ, có ghi tên đơn vị, số lượng và tên Sáng kiến. Số lượng Sáng kiến dự thi: Tối thiểu 04 Sáng kiến/ trường.

Trên đây là Hướng dẫn Quy trình xét công nhận sáng kiến cấp tiểu học trên địa bàn huyện Phù Cát.

Hướng dẫn này thay cho Công văn số: 670/PGD ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Phù Cát.

Phòng GD&ĐT yêu cầu Hiệu trưởng các trường chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện. Nếu có gì vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Phòng GD&ĐT (bộ phận tiểu học) để được hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Trưởng Phòng GD&ĐT;

- Phó Trưởng Phòng GD&ĐT;

- Lưu :VT, CVTH.

 

TRƯỞNG PHÒNG

(đã kí)

 

 

 

Nguyễn Tấn Hưng

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 1
Tháng 09 : 47
Năm 2021 : 518