Thursday, 25/02/2021 - 23:39|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS xã Tân Sỏi

TIÊU CHÍ XẾP LOẠI THI ĐUA GV, NV NĂM HỌC 2018 - 2019

QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CBQL, GV VÀ NV

 NĂM HỌC 2018 - 2019

(Ban hành kèm theo QĐ số.../QĐ-THCS  ngày 01/9/2018 củaTrường THCS Tân Sỏi)

A/ XẾP LOẠI THI ĐUA HÀNG THÁNG

I. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (liên hệ thực tế nhà trường kết hợp với quy chế). Tổng điểm: 10 điểm.

 1. Xét mối quan hệ đ/c đồng nghiệp, giúp đỡ nhau, tinh thần đoàn kết nội bộ. (1đ)

 2.Tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng nhận nhiệm vụ,hoàn thành nhiệm vụ được giao.(1đ)

 3. Có ý thức tổ chức kỷ luật cao. (1đ)

 4. Tích cực trong mọi hoạt động của các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn .(1đ)

 5. Làm tốt công tác XHHGD, có uy tín với mọi người xung quanh, PHHS, tôn trọng và hoà nhã trong giao tiếp.(1đ)

 6. Trung thực, hết lòng vì học sinh.(1đ)

 7. Tham gia tích cực cuộc vận động: “ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách HCM’’, và cuộc vận động "hai không", cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”, phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, công tác chính trị địa phương.(1đ)

 8. Lối sống lành mạnh, giản dị, gương mẫu.(1đ)

 9. Không vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo.(1đ)

10. Không vi phạm chính sách dân số (1đ)

 Đánh giá: Nếu vi phạm  nội dung "9 và 10 " ban thi đua xét tùy theo mức độ ảnh hưởng.

 II. Về kiến thức, chuyên môn nhgiệp vụ (liên hệ thực tế nhà trường kết hợp với quy chế). Tổng điểm: 90 điểm.

1. Báo cáo kịp thời chính xác:                                                                 5 điểm.

        + Nộp báo cáo chậm, sai: Trừ 0.5-1điểm/lần (Yêu cầu khắc phục)

 2. Đảm bảo ngày giờ công, giờ giấc lên lớp, hội họp:                         15 điểm.

Nếu không có lý do chính đáng, kịp thời  thì:

+ Ra sớm, vào muộn < 5 phút trừ 1đ/lần.

+ Ra sớm, vào muộn 5 – 10 phút trừ: 2 điểm/lần

+ Ra sớm vào muộn 11 – 20 phút trừ: 3-4 điểm/lần

+ Ra sớm vào muộn >20 phút coi như bỏ giờ.(Trừ 5-7 điểm/lần)

+ Nghỉ 1 buổi không phép  trừ 10 điểm

+ Nghỉ 1 ngày có phép trong 1 tháng không trừ. Từ ngày thứ 2 thì  trừ 1 điểm/ngày

+ Trong 1 tháng cho đổi giờ tối đa 2 ngày không trừ điểm (nếu đổi giờ từ ngày thứ 3 thì trừ mỗi ngày 1 điểm/ngày.

Lưu ý

Mỗi năm học cho nghỉ có phép tối đa 5 ngày, từ ngày thứ 6 có phép mỗi ngày trừ 1 điểm vào tháng đó

Mỗi năm đổi giờ không quá 10 ngày, từ ngày thứ 11 mỗi ngày trừ 1 điểm/ngày vào tháng đó

Chỉ đạo học sinh lao động , hội họp, sinh hoạt tổ nhóm, cụm, huyện CM cũng tính một buổi

Thi GVG Huyện vòng thực hành được nghỉ 3 ngày+hai ngày thi

Thi GVG Tỉnh vòng thực hành được nghỉ 5 ngày+hai ngày thi

Trừ tối đa không quá 15 điểm, khi đổi giờ hoặc nhờ người dạy thay cho thì phải báo cho BGH và tổ trưởng biết. Khi nghỉ phải xin phép BGH và tổ trưởng, phải bàn giao giáo án tối thiểu trước 1giờ để tổ trưởng lên KH phân công dạy thay. Nhân viên hành chính nghỉ phải xin phép tổ trưởng và Hiệu trưởng . Phó hiệu trưởng nghỉ phải xin phép Hiệu trưởng và báo cho tổ trưởng biết để phân công dạy thay nếu có tiết. Hiệu trưởng nghỉ phải xin phép PGD và báo cho PHT biết để trực và giải quyết công việc thay hiệu trưởng. Khi xin nghỉ phải viết giấy phép đưa BGH duyệt thời gian được nghỉ, sau đó đưa tổ trưởng để TT làm căn cứ phân công dạy thay, trường hợp đặc biệt có thể xin phép qua điện thoại sau đó vẫn phải hoàn thành thủ tục nghỉ phép.

 3. Giờ dạy đảm bảo theo tiêu chí quy định, phải sử dụng đồ dùng:  10 điểm.

+ Không sử dụng đồ dùng dạy học trừ  3 điểm/lần; Sử dụng đồ dùng thiếu so với yêu cầu của bài trừ: 1- 2điểm/lần

+ Nhờ người dạy thay không bàn giao giáo án trừ 3 điểm/lần (trừ cả 2 người)

 4. Công tác phổ cập, XMC thực hiện nghiêm túc tích cực, báo cáo chính xác: 5 đ.

  Đến ngày nộp chưa hoàn thành (chậm, sai): trừ 2 điểm/lần và yêu cầu khác phục

5. Hồ sơ cá nhân đầy đủ, khoa học đúng tiến độ:                               10 điểm.

+ Xếp loại tốt: 9-10đ.  + Xếp loại khá: 7-8đ.   + Xếp loại TB: 5-6đ.  + Xếp loại kém: dưới 5đ. (Khi tổ trưởng kiểm tra nhân viên của mình thì phải XL và cho điểm cụ thể, kể cả tổ văn phòng; Nếu không kiểm tra thì cho tối đa 10điểm)

+  Sổ dự giờ: Cứ thiếu 1 tiết theo số giờ quy định trừ 2 điểm. Thiếu đánh giá nhận xét trừ 1 điểm (tính theo đợt kiểm tra)

6. Tham gia tích cực phong trào hội giảng, thi GVG  đúng tiến độ:  10 điểm.

- Nếu  không giảng khi phát động, thiếu 1 tiết trừ 5 điểm

7.   Cho điểm, vào điểm đúng quy chế, báo giảng và sổ ghi đầu bài: 20 điểm                                                  

+ Không có lời phê và không sửa chỗ sai cho học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết trở lên trừ 3-5 điểm /môn/lớp

+ Trả bài kiểm tra chậm so với quy chế chuyên môn trừ  3 điểm/lần.

+ Cho điểm Miệng chậm không đủ điểm theo tiến độ: Thiếu từ 4HS thì trừ điểm (thiếu 4 HS trừ 0,5đ, thiếu từ 5 HS cứ mỗi HS trừ 0,5đ)

+ Thiếu điểm kiểm tra 15 phút trừ 5 điểm/môn/lớp; (Yêu cầu khắc phục)

+ Thiếu điểm kiểm tra Hệ số II trừ 7 điểm/môn/lớp; (Yêu cầu khắc phục).

+ Sửa điểm đúng quy chế trong Học bạ và Sổ điểm từ 1 đến 2 lỗi không trừ,

từ lỗi thứ 3 trở lên trừ 1điểm/lỗi/môn/lớp.  Từ 5 lỗi trở lên yêu cầu thay sổ điểm và trừ 2 điểm/môn; Sửa điểm sai quy chế trong Học bạ và Sổ điểm trừ 3 điểm/ lỗi

 

*/ Sổ báo bài, sổ ghi đầu bài:

+ Không ghi, không ký các tiết dạy cứ mỗi tiết trừ 1 điểm

+ Thiếu thông tin một đến 2 cột trừ 0,5 điểm thiếu từ 3 cột trừ 1 điểm

  + Báo bài sai quy định trừ từ 1- 4 điểm (Báo bài: báo chậm nhất vào ngày thứ 2 đầu tuần, báo bài treo liên tục tại văn phòng tại nơi quy định).

8. Vào sổ mượn đồ dùng phù hợp thời gian và tiết dạy:                         5điểm.

+ Xếp loại tốt: 5 điểm.             + Xếp loại khá: 4 điểm. 

+ Xếp loại TB: 3 điểm.            + XL kém: dưới 3đ

(Nhân viên phụ trách ĐDDH trực tiếp kiểm tra cho điểm và báo cho tổ trưởng biết)

9. Điểm tay nghề:                                                                                       10điểm

+GVG  QG: 10 điểm

+ GVG Tỉnh: 9,5 điểm

+GVG Huyện: 9 điểm

+GVG cấp trường: Cộng 7-8điểm (tức là GV đi thi Huyện không đỗ)

+GV thường: Cộng 5-6đ

+GV chuyên môn Yếu: cộng dưới 5

+ GVG Tỉnh nhưng không tham gia thi nữa: 8,5 điểm

+ GVG GVG Huyện nhưng không tham gia thi nữa: 8 điểm  

+Nhân viên hành chính cộng điểm tay nghề theo chuyên môn cấp trên XL và ban thi đua đánh giá ( XL Tốt cộng 9-10; XL Khá cộng 7-8; XL TB cộng 5-6; XL Yếu cộng dưới 5)

Lưu ý: điểm tay nghề có thể thay đổi trong năm học ( VD: Đ/C A kỳ I chưa đạt GVG Huyện nhưng sau khi đi thi xong mà Đ/C đó đỗ GVG thì điểm tay nghề sẽ được thay đổi từ khi có QĐ công nhận đỗ của cấp trên.

9. Công tác chủ nhiệm, công tác khác

a. Đối với GV chủ nhiệm lớp :

Lớp 6A,B; 7A; 8A; 9B,C

(Lớp đại trà)

Lớp chọn 6C, 7B, 8B, 9A

(Lớp chọn)

+3,0 điểm nếu lớp xếp thứ 1

+2,5 điểm nếu lớp xếp thứ 2

+1,5 điểm nếu lớp xếp thứ 3

+1,0 điểm nếu lớp xếp thứ 4

+0,5 điểm nếu lớp xếp thứ 5

-0,5 điểm nếu lớp xếp thứ 9

-1,0 điểm nếu lớp xếp thứ 10

 

+1,5 điểm nếu lớp xếp thứ 1

+1,0 điểm nếu lớp xếp thứ 2

+0,5 điểm nếu lớp xếp thứ 3

-0,5 điểm nếu lớp xếp thứ 5

-1,0 điểm nếu lớp xếp thứ 6

-1,5 điểm nếu lớp xếp thứ 7

-2,0 điểm nếu lớp xếp thứ 8

-2,5 điểm nếu lớp xếp thứ 9

-3,0 điểm nếu lớp xếp thứ 10

Lưu ý:

- GVCN không hoàn thành thu các loại quỹ khi hết hạn: Trừ từ 1-3 điểm và yêu cầu khắc phục

- GV trực ban kết hợp với TPT có trách nhiệm xếp thứ tự các lớp từ 1 đến 10, tránh tình trạng tất cả các lớp đều xếp thứ nhất hoặc một số lớp cùng một hạng.

b. Đối với GV không chủ nhiệm

GV trực ban không đôn đốc nhắc nhở việc thực hiện nề nếp của GV, HS, không

ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ trực ban, không hoàn thành nhiệm vị trực ban nhà trường giao trừ 2-10 điểm

Giáo viên, nhân viên khác không chấp hành hoặc không hoàn thành nhiệm vụ do tổ, nhà trường phân công trừ 2-10 điểm

Lưu ý: Một GV, NV bình thường không vi phạm gì, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, không chủ nhiệm hoặc chủ nhiệm ở mức độ trung bình, có tay nghề xuất sắc thì sẽ đạt tổng điểm là: 100đ/tháng

B. XẾP LOẠI THI ĐUA CẢ NĂM

I. Điểm thi đua trung bình cả năm(TBCN) là trung bình cộng của điểm thi đua hàng tháng

II. Điểm cộng cuối năm (ĐCCN)

1/ Kết quả khảo sát các môn của PGD, SGD và ôn thi cấp III:  Nếu dạy cả khối thì được cộng điểm cụ thể như sau :

1.1. GV dạy các môn khảo sát:

Xếp thứ

Điểm cộng

Xếp thứ

Điểm cộng

1

+ 10

13

0

2

+ 9

14

0

3

+ 8

15

0

4

+ 7

16

- 0.5

5

+ 6

17

- 1

6

+ 5

18

- 1.5

7

+ 4

19

- 2

8

+ 3

20

- 2.5

9

+ 2

21

- 3

10

+ 1

22

- 3.5

11

+ 0.5

23

- 4

12

0

 

 

1.2. GV dạy các môn thi cấp III được bảo lưu KQ để cộng điểm cho năm học sau liền kề, cụ thể như sau:

Xếp thứ

Điểm cộng

Xếp thứ

Điểm cộng

1

+ 12

13

0

2

+ 11

14

- 0.5

3

+ 10

15

- 1.0

4

+ 9

16

- 1.5

5

+ 8

17

- 2.0

6

+ 7

18

- 2.5

7

+ 6

19

- 3.0

8

+ 5

20

- 3.5

9

+ 4

21

- 4.0

10

+ 3

22

- 4.5

11

+2

23

- 5.0

12

+1

 

 

2/ Kết quả khảo sát các môn của PGD, SGD và ôn thi cấp III:  Nếu dạy lớp chọn thì được cộng điểm cụ thể như sau :

2.1. GV dạy các môn khảo sát:

Xếp thứ

Điểm cộng

Xếp thứ

Điểm cộng

1

+5

13

-3.5

2

+4

14

-4.0

3

+3

15

-4.5

4

+2

16

-5.0

5

+1

17

-5.5

6

+0

18

-6.0

7

-0.5

19

-6.5

8

-1.0

20

-7.0

9

-1.5

21

-7.5

10

-2.0

22

-8.0

11

- 2.5

23

-8.5

12

- 3.0

 

 

+ GV dạy các môn thi cấp III được bảo lưu KQ để cộng điểm cho năm học sau liền kề, cụ thể như sau:

Xếp thứ

Điểm cộng

Xếp thứ

Điểm cộng

1

+6

13

-3.0

2

+5

14

-3.5

3

+4

15

-4.0

4

+3

16

-4.5

5

+2

17

-5.0

6

+1

18

-5.5

7

+0

19

-6.0

8

-0.5

20

-6.5

9

-1.0

21

-7.0

10

-1.5

22

-7.5

11

-2.0

23

-8.0

12

- 2.5

 

 

3/ Kết quả KS các môn của PGD, SGD và thi cấp III:  Nếu dạy lớp đại trà thì được cộng điểm cụ thể như sau ( điểm ôn thi cấp III được bảo lưu cho năm sau liền kề)

Xếp thứ

Điểm cộng

Xếp thứ

Điểm cộng

1

+18

13

+6

2

+17

14

+5

3

+16

15

+4

4

+15

16

+3

5

+14

17

+2

6

+13

18

+1

7

+12

19

+0

8

+11

20

-0.5

9

+10

21

-1.0

10

+9

22

-1.5

11

+8

23

-2.0

12

+7

 

 

 

*/ Ghi chú: Dạy ôn thi cấp III, ngoài việc thưởng điểm trên, nếu cứ tụt mỗi bậc so với năm trước liền kề thì bị trừ 0.5 điểm và cứ tăng mỗi bậc so với năm học trước liền kề thì được cộng 0.5 điểm

- CBGV, NV trong ban chấp hành công đoàn chỉ đạo công đoàn trường có giấy khen của của công đoàn cấp trên được bảo lưu KQ để cộng điểm cho năm học sau liền kề, cụ thể như sau: CTCĐ: +3, PCT và Ủy viên: +1,5

- Đỗ GVG, CNG, TPTĐG cấp Huyện vòng 1: + 3 điểm.

- Đỗ GVG, CNG, TPTĐG cấp Huyện vòng 2: + 3 điểm.

- Đỗ GVG, CNG, TPTĐG cấp Huyện vòng 3: + 6 điểm

- Đỗ GVG, CNG, TPTĐG cấp Tỉnh vòng 1   : + 6 điểm.

- Đỗ GVG, CNG, TPTĐG cấp Tỉnh vòng 2   : + 6 điểm

- Đỗ GVG, CNG, TPTĐG cấp Tỉnh vòng 3   : +8 điểm.

-CB, GV, NV có giải thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, kiến thức liên môn,.........(các giải khác) nếu đạt giải cấp huyện: +7 điểm nếu đạt giải A, +6đ nếu đạt giải B, +5đ nếu đạt giải C

 - CB, GV, NV có giải thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, kiến thức liên môn,......(các giải khác) nếu đạt giải cấp Tỉnh: +10 điểm nếu đạt giải A, +9 đ nếu đạt giải B, + 8đ nếu đạt giải C

 - CB, GV, NV có giải thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, kiến thức liên môn,......(các giải khác) nếu đạt giải cấp Quốc gia: +13 điểm nếu đạt giải A, +12 đ nếu đạt giải B, + 11đ nếu đạt giải C

*/ GV dạy đội tuyển các môn văn hóa và Tin học :

+ Có học sinh đạt giải mặt bằng cấp huyện: +6 điểm

+ Có học sinh đạt giải KK cấp huyện:          +7 điểm

+ Có học sinh đạt giải Ba cấp huyện:           +8 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhì cấp huyện:         +9 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhất cấp huyện:       +10 điểm

 

+ Có học sinh đạt giải KK cấp Tỉnh:          +12 điểm

+ Có học sinh đạt giải Ba cấp Tỉnh:           +13 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhì cấp Tỉnh:         +14 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhất cấp Tỉnh:       +15 điểm

*/ GV dạy đội tuyển các môn TDTT và Tin học trẻ của Huyện Đoàn, Tỉnh Đoàn và các giải khác:

+ Có học sinh đạt giải Ba cấp huyện:           +6 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhì cấp huyện:         +7 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhất cấp huyện:        +8 điểm

 

+ Có học sinh đạt giải Ba cấp Tỉnh:           +10 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhì cấp Tỉnh:         +11 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhất cấp Tỉnh:       +12 điểm

 

+ Có học sinh đạt giải Ba cấp QG:           +13 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhì cấp QG:         +14 điểm

+ Có học sinh đạt giải Nhất cấp QG:       +15 điểm

*/ CBGV, NV hiến máu nhân đạo:  +2 điểm/lần

*/ CBGV, NV tham gia thi các phong trào của PGD, SGD, Công đoàn Giáo dục huyện, tỉnh (như : Văn nghệ, Cầu lông, Bóng chuyền,):

Đạt giải C(Hoặc Giải 3) cấp Huyện:     +5 điểm ;

Đạt giải B(Hoặc giải Nhì) cấp Huyện:  +6 điểm

Đạt giải A(hoặc giải Nhất) cấp Huyện:  +7 điểm

Đạt giải Ba Tỉnh :  +8 điểm

Đạt giải Nhì Tỉnh : +9 điểm

Đạt giải Nhất Tỉnh: +10 điểm

Ghi chú: Nếu là đạo diễn, chịu trách nhiệm chính: cộng thêm 2 điểm

- GV được phân công dạy đội tuyển (Được trừ tiết) không có giải:          Trừ 1 điểm/đội tuyển

- Chất lượng Học lực cuối năm : Nếu cứ giảm 5% thì cộng: -2 điểm (như vậy giảm 1% lúc đầu cộng: -0.4 điểm) , từ 6% trở lên cứ mỗi % cộng thêm -1 điểm vào điểm TBCN.

- Chất lượng Hạnh kiểm cuối năm : Nếu cứ giảm 5% thì cộng: -2 điểm (như vậy giảm 1% lúc đầu cộng: -0.4 điểm) , từ 6% trở lên cứ mỗi % cộng thêm -1 điểm vào điểm TBCN.

*/ Lưu ý:

- Những GV, NV đăng ký dạy đội tuyển (cả TDTT và văn hóa) ngoài nhiệm vụ được phân công nếu không có giải cũng không bị trừ điểm thi đua

- GV, NV dạy đội tuyển có giải ngoài việc được thưởng điểm thi đua còn được thưởng bằng tiền mặt theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Số tiền thưởng được tính theo số giải và chất lượng giải.

III. Điểm xét thi đua cuối năm của GV, NV : ĐXTĐCN= TBCN + ĐCCN

+ Trường hợp GV được PGD, SGD về kiểm tra, thanh tra nếu xếp loại TB hoặc Yếu và GV, NV vi phạm luật giao thông, sinh con thứ 3 trở lên hoặc các sai pham đặc biệt khác, ban thi đua sẽ kết hợp với ĐXTĐCN để XL cho khách quan,công bằng, hợp tình- lý và đúng luật

+ GV, NV nghỉ thai sản, GV, NV tập sự nhà trường sẽ xét thi đua theo đúng hướng dẫn của các văn bản cấp trên

+ Nếu GV chỉ dạy một học kỳ thì KQ khảo sát sẽ chỉ tính bằng một nửa khi cộng điểm cuối năm

+ Căn cứ vào điểm xét thi đua cuối năm (ĐXTĐCN), ban thi đua xếp từ cao xuống thấp để xếp loại công chức (Tốt, Khá, TB và kém)  đúng với tỷ lệ mà PGD quy định. Tốp những người có ĐXTĐCN cao nhất trong tỷ lệ mà cấp trên cho phép sẽ được đưa vào để bầu danh hiệu CSTĐ, tốp những người có ĐXTĐCN cao thứ Nhì và XL công chức khá sẽ được lấy theo tỷ lệ cấp trên quy định để bầu danh hiệu LĐTT. Trường hợp hai hay nhiều người có ĐXTĐCN bằng nhau thì BTĐ căn cứ vào các yếu tố khác để xếp trên. Nếu cần thiết BTĐ sẽ cho bỏ phiếu, người nào có số phiếu bầu cao hơn sẽ xếp trên. BTĐ xét thi đua một cách khách quan, vô tư, công bằng, hợp tình, hợp lý sao cho kết quả có lợi nhất cho CBGV, NV trong trường

+ Riêng HT và PHT sẽ được xếp loại thi đua trước tập thể lãnh đạo đơn vị.

PHÓ TRƯỞNG BAN THI ĐUA

CTCĐ

 

TRƯỞNG BAN THI ĐUA

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 02 : 33
Năm 2021 : 74