Wednesday, 18/09/2019 - 18:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tiến Dũng

Kế hoạch chuyên môn tổ KHXH

Phần thứ nhất:

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ kế hoạch số 26/KH-THCS ngày 27/9/2017 của trường THCS Tiến Dũng về kế hoạch chi đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018;

Căn cứ kết quả của tổ đạt được năm học 2016-2017;

Tổ Khoa học xã hội xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018, cụ thể như sau:

1. Tình hình chung nhà trường năm học 2017-2018.

1.1. Số liệu.

- Số lớp: 13. Trong đó: Lớp 6: 3; Lớp 7: 4; Lớp 8: 3; Lớp 9: 3.

- Số HS: 395. Trong đó: Lớp 6: 93; Lớp 7: 122; Lớp 8: 85; Lớp 9: 95.

- Tổng số CB, GV, NV: 32,

- Số phòng học: 13; Phòng bộ môn: 02; Phòng TH, TN: 04.

- Sân chơi, bãi tập: 01; Thư viện: 01.

1.2. Những thành tích nổi bật của nhà trường năm học 2016-2017.

- Kết quả phổ cập giáo dục: Đạt

- Kếp quả xếp loại hai mặt giáo dục năm học 2016-2017

+ Hạnh kiểm: Tốt: 72%;          Khá: 26,13%; TB: 1,87%; Yếu: 0%;

+ Học lực: Giỏi: 15,47%; Khá: 52,27%; TB: 29,07%; Yếu: 3,2%; Kém: 0%.

- Kết quả học sinh đạt giải trong các kỳ thi HSG các cấp:

+ Văn hóa: - Cấp huyện: 25 giải;

                   - Cấp tỉnh: 3 giải.

+ TDTT: - Cấp huyện: 38 giải;

                - Cấp tỉnh: 3 giải.

+ STKHKT: - Cấp huyện: 3 giải;

                     - Cấp tỉnh: 0 giải.

+ Violympic: Cấp huyện: 12 giải.

+ Casio: Cấp huyện: 2 giải.

+ IOE: Cấp huyện: 4 giải.

+ Tin học: Cấp huyện: 1 giải.

- Đối với tập thể và cán bộ giáo viên:

+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 0;

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 3 đ/c;

+ Cá nhân đạt LĐTT: 19 đ/c.

1.3. Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế.

a) Thuận lợi:

* Nhà trường:

- Phòng học khang trang, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

- Ban giám hiệu luôn quan tâm sát sao đến đội ngũ nhà giáo, đến chất lượng chuyên môn và chỉ đạo kịp thời, có kế hoạch.

* Giáo viên:

- Nhìn chung đội ngũ giáo viên tương đối đủ, nhiệt tình công tác, trình độ đào tạo tương đối đồng đều, đảm bảo chất lượng thực hiện tốt được nhiệm vụ giáo dục trong thời gian hiện tại cũng như tương lai.

- Có tinh thần trách nhiệm, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành nghiêm túc sự phân công của nhà trường, cấp trên.

- Một số đồng chí đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện như đồng chí Trần Thị Lan.

- Trong công tác chủ nhiệm, quản lý học sinh cũng có một số đồng chí rất nhiệt tính, có trách nhiệm, do dố đã thu hút được học sinh hứng thú, say mê học tập.

- Mọi thành viên trong tổ đều đoàn kết nhất trí, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi hoạt động, nhất là trong công tác chuyên môn.

- Mỗi thành viên trong tổ đều gương mẫu, sống lành mạnh, giản dị, xứng đáng là tấm gương cho học sinh noi theo.

* Học sinh

- Đa số học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức học tập, thực hiện tốt nội quy của trường và lớp đề ra. Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả tốt trong học tập và rèn luyện, xứng đáng là con ngoan - trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ.

- Hầu hết các em đều xuất phát từ gia đình thuần nông nên đều cố gắng học tập.

b) Khó khăn và hạn chế:

* Nhà trường:

- Đồ dùng học tập ít, một số không phù hợp, cũ, hỏng…

* Giáo viên:

- Nhìn chung đội ngũ giáo viên tương đối đủ, song chưa thật hợp lý với các môn học nên còn tình trạng giáo viên dạy lệch, dạy chéo khiến việc soạn giảng gặp nhiều khó khăn.

- Một số giáo viên còn hạn chế, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giảng và lên lớp. Đây là một khó khăn lớn cho tổ trong công tác chỉ đạo chuyên môn cũng như nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Đồ dùng, phương tiện dạy học còn thiế, sách tham khảo chưa đồng bộ, dẫn đến việc dạy của thầy và việc học của trò gặp khó khăn.

- Một số đồng chí ở xa trường, con nhỏ nên công tác có những hạn chế nhất định.

* Học sinh:

- Phần lớn là con em lao động nên việc quan tâm đầu tư về thời gian và sách vở, đồ dùng học tập, cho con em mình còn hạn chế, có em bố mẹ đi làm xa phải ở nhà với ông bà hoặc ở nhà một mình nên thiếu vắng sự quan tâm của gia đình.

- Một số em chưa có ý thức tự học bài, chưa rèn luyện thường xuyên, một số ít em do nhận thức quá chậm. Chính vì vậy mà việc tiếp thu bài mới kém hiệu quả, dẫn đến xếp loại yếu, nản học, thậm chí có em bỏ học.

2. Tình hình của tổ.

2.1. Số liệu.

Môn

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

2016-2017

KS

2016-2017

KS

2016-2017

KS

2016-2017

KS

2016-2017

KS

 

Văn

6

93

 

5,38

 

19,35

 

32,26

 

25,81

 

17,2

7

122

3,28

13,11

40,98

30,33

54,1

36,89

1,64

16,39

 

3,28

8

85

23,81

31,76

35,71

22,35

34,52

24,71

5,95

11,76

 

9,41

9

95

18,95

1,05

48,42

3,16

28,42

25,26

4,21

29,47

 

41,05

 

Anh

6

93

 

1,08

 

4,3

 

13,98

 

18,28

 

62,37

7

122

8,2

3,28

45,9

9,02

45,9

25,41

 

43,44

 

18,85

8

85

10,71

3,53

38,1

10,59

46,43

17,65

4,76

34,12

 

 

9

95

7,37

 

41,05

4,21

35,79

20,0

15,79

50,53

 

25,26

Công nghệ

7

122

55,74

 

35,25

 

8,2

 

 

 

 

 

 

GDCD

6

93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

122

22,95

 

55,74

 

20,49

 

0,82

 

 

 

8

85

44,05

 

46,43

 

9,52

 

 

 

 

 

9

95

27,37

 

64,21

 

8,42

 

 

 

 

 

Sử

6

93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

122

34,43

 

34,43

 

23,77

 

7,38

 

 

 

8

85

30,95

 

47,62

 

21,43

 

 

 

 

 

9

95

29,47

 

44,21

 

26,32

 

 

 

 

 

 

Mĩ thuật

6

93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

122

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

8

85

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

9

95

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

Âm nhạc

6

93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

122

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

8

85

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

9

95

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Danh sách thành viên, phân công nhiệm vụ năm học 2017-2018.

TT

Họ và tên

Môn

Trình độ ĐT

Xếp loại CM

Nhiệm vụ

Số ĐT

Ghi chú

1

Hoàng Thị Tới

Văn

ĐH

Khá

Tổ trưởng, dạy văn 6A, 6C, 7C, 7D

 

 

2

Trần Thị Lan

Văn

ĐH

Giỏi

Tổ phó, dạy văn 9A, 9B, 6B. Chủ nhiệm 9A.

 

 

3

Phan Văn Vinh

Văn

ĐH

Giỏi

Dạy văn 9C, 8A, 8B, 8C.

 

 

4

Nguyễn Xuân Thanh

Anh

ĐH

Khá

Dạy Anh 7B, 7C, 7D; GDCD 8A, 8B, 8C.

 

 

5

Nguyễn Thị Vân

Anh

ĐH

Khá

Chủ nhiệm 8A. Dạy Anh 9B, Anh 8A, 8B, 8C.

 

 

6

Nguyễn Thị Yến

Anh

ĐH

Khá

Chủ nhiệm 6A. Dạy Anh 6A, 6B, 6C, 7A.

 

 

 

7

 

Nguyễn Thị Nga

 

Anh

 

ĐH

 

Khá

Chủ nhiệm 9C. Dạy Anh 9A, 9C; GDCD 7C, 7D; Sử 6A, 6B, 6C.

 

 

8

Vũ Thị Điểm

Sử

ĐH

Giỏi

Dạy sử 7A, 7B, 7C, 8A, 8B, 8C, 9A, 9B, 9C.

 

 

9

Phạm Thị Hoài

Â.N

ĐH

Khá

Chủ nhiệm 7C. Dạy Âm nhạc khối 6, 7, 8; địa 7C.

 

 

10

Hoàng Thị Hằng

MT

Khá

Dạy Mĩ thuật khối 7. Công nghệ khối 6, 7.

 

 

11

Nguyễn Văn Thịnh

MT

ĐH

Khá

Dạy Mĩ thuật khối 6, 8, 9; GDCD khối 6.

 

 

 

2.3. Những thành tích nổi bật năm học 2016-2017.

* Giáo viên:

- GVDG: + Tỉnh: 01 đ/c;

                + Huyện: 3 đ/c.

- CSTĐCS: 0.

* Học sinh:

- HSG văn hóa:

  + Tỉnh: 01;

  + Huyện: 13.

 

2.4. Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế, sự đồng bộ cơ cấu bộ môn:

a) Thuận lợi: Tổ KHXH đội ngũ giáo viên hầu hết mới ra trường, luôn hăng hái, nhiệt tình, say mê trong công tác. Luôn có ý thức vươn lên trong giảng dạy, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

b) Khó khăn: Đa số giáo viên còn trẻ về tuổi đời và tuổi nghề, tỉ lệ giáo viên còn thiếu, không đồng đều ở các môn.

 

 

II. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

1. Chỉ tiêu của tổ.

1.1. Về chất lượng dạy học:

 

Môn

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

 

TN

Điểm TB vào lớp 10

Giải HS giỏi

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

Văn

6

93

17

18,27

47

50,54

27

29,04

2

2,15

 

 

 

 

1

7

122

24

19,67

60

49,18

34

27,88

4

3,27

 

 

 

 

2

8

85

17

20,0

42

49,41

23

27,06

3

3,53

 

 

 

 

2

9

95

18

18,9

48

50,53

26

27,41

3

3,16

 

 

96,8

 

1

 

Sử

6

93

20

21,5

47

50,54

25

26,89

1

1,07

 

 

 

 

 

7

122

27

22,14

60

49,18

33

27,05

2

1,63

 

 

 

 

 

8

85

19

22,35

42

49,41

23

27,07

1

1,17

 

 

 

 

1

9

95

21

22,1

48

50,53

24

25,27

2

2,1

 

 

 

 

1

 

Anh

6

93

17

18,27

47

50,54

27

29,04

2

2,15

 

 

 

 

1

7

122

24

19,67

60

49,18

34

27,88

4

3,27

 

 

 

 

2

8

85

17

20,0

42

49,41

23

27,06

3

3,53

 

 

 

 

2

9

95

18

18,9

48

50,53

26

27,41

3

3,16

 

 

96,8

 

1

 

GD

CD

6

93

20

21,5

47

50,55

26

27,95

 

 

 

 

 

 

 

7

122

27

22,13

60

49,19

35

28,68

 

 

 

 

 

 

 

8

85

19

22,35

42

49,42

24

28,23

 

 

 

 

 

 

1

9

95

21

22,1

48

50,54

26

27,36

 

 

 

 

 

 

1

Công nghệ

6

93

21

22,58

47

50,54

25

26,88

 

 

 

 

 

 

 

7

122

28

22,95

60

49,19

34

27,86

 

 

 

 

 

 

 

Mĩ thuật

6

93

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

122

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

85

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

95

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Âm nhạc

6

93

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

122

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

85

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

95

Đạt 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Về các chuyên đề triển khai năm học:

- Kiểm tra định kì, kiểm tra giáo án theo quy định vào sáng thứ 2 hàng tuần, số dự giờ tuần 3 của tháng.

- Kiểm tra đột xuất số báo bài, sử dụng đồ dùng với thực tế giảng dạy trên lớp có khớp không.

- Kiểm tra chuyên đề: giáo án, thực hiện chương trình khớp với sổ ghi đầu bài, báo bài, số dự giờ.

+ Kiểm tra 1 lần/tuần: Giáo án, sổ báo đồ dùng.

+ Kiểm tra 1 lần/tháng: Thực hiện chương trình, sổ điểm.

+ Kiểm tra 1 lần/tháng: Sổ ghi đầu bài, báo bài.

1.3. Làm và sử dụng đồ dùng:

- Phát động phong trào làm và sử dụng đồ dùng, giao kế hoạch làm mới đồ dùng đến từng cá nhân trong tổ, quy định 2 đồ dùng/năm. (HK I: 1; HK II: 1) cụ thể:

+ Kì 1: Làm mới 1 đồ dùng có chất lượng/1 giáo viên nộp vào tháng 11/2017.

+ Kì 2: Làm mưới 1 đồ dùng có chất lượng/1 giáo viên nộp vào tháng 3/2018.

1.4. Về công tác dự giờ:

- Quán triệt các thành viên thường xuyên theo dõi lịch phân công dự giờ của tổ được treo ở phòng tổ, dự đúng đủ số tiết theo quy định.

- Tổ chức các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn trong năm theo quy định: 2 tiết/giáo viên/đợt trong đó bắt buộc có một tiết sử dụng CNTT.

- Luôn nhắc nhở các thành viên tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm, huyện theo quy định.

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ dự giờ của GV vào ngày 25 hàng tháng.

1.5. Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các phong trào thi đua và các cuộc vận động do ngành tổ chức.

1.6. Xếp loại cuối năm học:

- Xếp loại chuyên môn (thành viên tổ): Giỏi: 4; Khá: 8; TB: 0; Yếu: 0; Kém: 0.

- Xếp loại về chuẩn nghề nghiệp: Đạt 100%.

- Danh hiệu thi đua (thành viên tổ): LĐTT: 11; GVDG Tỉnh: 1; GVDG Huyện: 4; CSTĐCS: 1.

2. Chỉ tiêu của các thành viên.

 

TT

 

GV

Kết quả giảng dạy

GV

DG

CN,

công

tác

khác

Công tác BD CĐ

Dự giờ, thao giảng

Thực hiện PT, CVĐ

XL

cuối năm

Ghi chú

G

Kh

TB

Y

K

TN

Thi lớp 10

Giải HS giỏi

1

Đ/c Tới

 

x

 

 

 

 

 

1

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

2

Trần Lan

x

 

 

 

 

96,8

9

1

Tỉnh

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

XS

 

3

Đ/c Vinh

x

 

 

 

 

96,8

9

2

Huyện

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

XS

 

4

Đ/c Thanh

 

x

 

 

 

 

 

 

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

5

Đ/c Vân

 

x

 

 

 

96,8

9

1

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

6

Đ/c Yến

 

x

 

 

 

 

 

2

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

7

Đ/c Nga

 

x

 

 

 

 

 

1

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

8

Đ/c Điểm

x

 

 

 

 

 

 

2

Huyện

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

XS

 

9

Đ/c Hoài

 

x

 

 

 

 

 

 

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

10

Đ/c Hằng

 

x

 

 

 

 

 

 

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

11

Đ/c Thịnh

 

x

 

 

 

 

 

 

Trường

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

 

III. KẾ HOẠCH VÀ CÁC BIỆN PHÁP

1. Quản lí thực hiện chương trình bộ môn.

1.1. Nhiệm vụ:

- Thực hiện đúng đủ, không cắt xén chương trình của từng môn.

1.2. Giải pháp:

- Thường xuyên kiểm tra chuyên đề: giáo án đầu tuần, sổ ghi đầu bài so với giáo án. Nếu có trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ xem xét xếp loại thi đua tháng, kì, cả năm.

2. Quản lý quá trình dạy học.

2.1. Quản lý giáo dục chính khóa:

a) Nhiệm vụ:

- Không để xảy ra tình trạng vi phạm nội quy chuyên môn, nội quy trường lớp đến mức nghiêm trọng.

- Không để thành viêm vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện tốt các cuộc vận động và chủ đề năm học.

b) Giải pháp:

- Tổ trưởng, tổ phó cùng phối hợp quản lí công tác dạy và học của các thành viên trong tổ.

- Kiểm tra giáo án đầu tuần.

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn: chấm chữa bài, chế độ cho điểm, chế độ dự giờ…

2.2. Quản lý các giờ hoạt động ngoại khóa:

a) Nhiệm vụ: Cố gắng phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về học sinh giỏi, nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém cập với chỉ tiêu đăng ký đầu năm.

b) Giải pháp:

- Tham mưu với BGH chỉ đạo GVBM cho đăng ký phụ đạo ngay từ đầu năm học để nâng cao chất lượng đại trà.

- GVBM có môn thi HSG phải thành lập đội tuyển xong trong tháng 9 và ôn tập chuẩn bị đầy đủ kiến thức cho học sinh tham gia các cuộc thi cấp huyện, tỉnh.

- Lên lịch dạy các đội tuyển tại trường.

- Kiểm tra giáo án dạy thêm, học thêm như giáo án chính khóa.

2.3. Quản lí các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.

a) Nhiệm vụ: Đẩy mạnh công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong tổ.

b) Giải pháp:

- Tổ chức các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn trong năm, dự giờ, rút kinh nghiệm.

- Phân công các thành viên tham dự sinh hoạt chuyên môn cụm, huyện theo quy định.

- Kiểm tra việc thực hiên chế độ dự giờ thường xuyên của giáo viên vào ngày 22 hàng tháng.

- Cho các thành viên đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học, luôn bên cạnh các thành viên cùng hoàn thành chỉ tiêu và nhiệm vụ cá nhân.

2.4. Quản lý quá trình học tập của học sinh.

a) Nhiệm vụ: GVBM có trách nhiệm quản lý học sinh trong giờ mình giảng dạy. Luôn có ý thức nâng cao chất lượng đại trà bộ môn mình quản lý.

b) Giải pháp: Tổ trưởng và tổ phó thường xuyên giám sát nền nếp chuyên môn của giáo viên. Không để giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nhà giáo.

2.5. Phối hợp với tổ trong nhà trường:

a) Nhiệm vụ: Phối hợp các tổ chức trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học cũng như nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

b) Giải pháp: Khi nhận được công việc giao cho tổ thì dựa vào công việc giao cụ thể đến từng cá nhân và luôn bên cạnh cá nhân đó để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 35
Hôm qua : 36
Tháng 09 : 442
Năm 2019 : 2.289