Địa chỉ: Thôn Dĩnh Sơn- Trung Sơn - Việt Yên- Bắc Giang
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ VIẾT Đề tài: Làm quen chữ cái g, y

HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ VIẾT Đề tài: Làm quen chữ cái g, y

I. Mục đích yêu cầu

1. Kiến thức

- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái: g, y; Nhận ra chữ cái g, y trong tiếng và từ trọn vẹn

- Biết nhận xét về cấu tạo của chữ g, y, so sánh phân biệt được sự giống và khác nhau giữa chữ g và chữ y

2. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phát âm, so sánh, phân biệt cho trẻ

- Phát triển khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định và kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ.

3. Thái độ

- Có ý thức, hứng thú trong học tập, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi.

- Biết sử dụng các trang phục phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khoẻ.  

- Có ý thức tiết kiệm nước sạch, bảo vệ nguồn nước sạch và môi trường sống

II. Chuẩn bị

1. Địa điểm

- Trong lớp

2. Đồ dùng của cô

- Giáo án word, Bài giảng điện tử

- Ti vi, máy tính, nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, “Trời nắng trời mưa”,

3. Đồ dùng của trẻ

- Mỗi trẻ một rổ đựng thẻ chữ cái g,y và chữ g,y rời

- 2 bảng từ

- Những đám mây có chứa các chữ cái g,y

III. Cách tiến hành

Tên các hoạt động

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

Hoạt động 1: ổn định tổ chức

- Giới thiệu chương trình “Bé vui học chữ”

- Dẫn dắt giới thiệu hoạt động.

- Trẻ hưởng ứng.

- Trẻ lắng nghe.

Hoạt động 2: Nội dung

Bài mới (18-20 phút)

* Làm quen chữ g, y

- Cho trẻ xem tranh “Cầu vồng”, đọc từ dưới tranh, tìm và phát âm chữ cái đã học.

- Cô giới thiệu nhóm chữ mới sẽ làm quen: Chữ g

* Làm quen chữ g

- Cô giới thiệu chữ “g”

- Cô phát âm mẫu và giới thiệu cách phát âm: để phát âm chữ “g” miệng cô mở đẩy hơi nhẹ và phát âm “g”

- Cô mời cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm chữ “g”

(cô chú ý sửa sai cho trẻ).

- Cho trẻ quan sát, nhận xét và nói cấu tạo chữ “g”

- Cô khái quát lại: Chữ “g” có 1 nét cong tròn khép kín bên trái và 1 nét móc  dưới ở bên phải

- Cô giới thiệu các kiểu chữ h in thường, in hoa, viết thường. Các cách viết khác nhau nhưng phát âm giống nhau (Cô chỉ vào từng chữ và cho trẻ phát âm)

* Làm quen chữ y

- Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen chữ y

- Cô phát âm mẫu chữ “y”

- Cô mời cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm chữ “y”

(cô chú ý sửa sai cho trẻ).

- Cho trẻ quan sát, nhận xét và nói cấu tạo chữ “y”

- Cô khái quát lại chữ “y” Chữ y gồmmột nét xiên ngắn bên trái, một nét xiên dài bên phải

- Cô giới thiệu các kiểu chữ y in thường, in hoa, viết thường. Cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “y”

Cô chỉ và cho trẻ phát âm từng chữ “y”.

* So sánh chữ g và chữ y

- Cho trẻ quan sát, phát âm lại nhóm chữ g, y

- Cô mời trẻ nhận xét đặc điểm giống nhau của chữ g, y

- Mời trẻ nhận xét sự khác nhau giữa chữ g và chữ y

 

 

 

 

 

 

- Cô khái quát:

+ Giống nhau: Chữ “ g” và “y” không có điểm giống nhau.

+ Khác nhau: Chữ “g” có 1 nét cong tròn khép kín bên trái và 1 nét móc  dưới ở bên phải

 Chữ “y” gồm một nét xiên ngắn bên trái, một nét xiên dài bên phải

+ Chữ “g” phát âm là: gờ.

+ Chữ “y” phát âm là: y.

* Luyện tập

- Trò chơi 1: Anh nhanh hơn

+ Cách chơi: Cô chuẩn bị mỗi bạn 1 rổ trong rổ có những thẻ chữ cái và chữ cái rời và khi nghe cô nói tên chữ cái nào thì trẻ nhanh tay lấy chữ cái đó giơ lên và phát âm và khi cô nói đến cấu tạo chữ cái nào trẻ nhắm mắt sờ và cảm nhận chữ cái đó và dơ lên và phát âm.

+ Luật chơi: Bạn nào chọn sai phải chọn lại

- Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh

+ Cách chơi: 2 đội chơi lần lượt bật qua vòng lên lấy những đám mây có chữ cái theo yêu cầu của đội mình. 

+ Luật chơi: Đội nào chọn đúng và được nhiều sẽ thắng cuộc

- Cho trẻ kiểm tra kết quả, phát âm chữ cái vừa tìm 

- Trò chơi 3: Rung chuông vàng

+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành các đội chơi ngồi theo nhóm, quan sát các ô cửa và tìm chữ còn thiếu trong từ.

+ Luật chơi: Khi có tín hiệu chuông thì các đội dùng sắc xô giành quyền trả lời, nếu trả lời đúng sẽ giành 1 phần quà của chương trình, nếu trả lời sai thì quyền trả lời sẽ thuộc về đội khác. Đội nào giành được nhiều phần quà thì đội đó sẽ giành chiến thắng

 

 

- Trẻ quan sát và đọc từ dưới tranh

 

- Trẻ quan sát

 

 

- Trẻ quan sát

- Trẻ lăng nghe cô phát âm mẫu và phân tích cách phát âm

 

- Trẻ phát âm theo hình thức tổ, nhóm, cá nhân

 

- 2-3 trẻ trả lời

 

- Trẻ quan sát và lắng nghe

 

 

- Trẻ quan sát

 

- Trẻ phát âm

 

 

- Trẻ quan sát

- Trẻ lăng nghe cô phát âm mẫu

- Trẻ phát âm theo hình thức tổ, nhóm, cá nhân

 

- 2-3 trẻ trả lời

 

- Trẻ quan sát và lắng nghe

 

 

- Trẻ quan sát

 

 

- Trẻ phát âm

 

- Trẻ phát âm theo yêu cầu

 

- Giống nhau: Chữ “ g” và  “y” không có điểm giống nhau.

- Khác nhau:

Chữ “g” có 1 nét cong tròn khép kín bên trái và 1 nét móc  dưới ở bên phải

 Chữ “y” gồm một nét xiên ngắn bên trái, một nét xiên dài bên phải

+ Chữ “g” phát âm là: gờ.

+ Chữ “y” phát âm là: y.

 

 

 

 

- Trẻ lắng nghe và ghi nhớ

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ lắng nghe cách chơi, luật chơi trẻ chơi 2-3 lần

 

 

 

 

 

 

 - 2 đội chơi bật qua vòng lần lượt lên lấy những đám mây có chứa chữ cái theo yêu cầu của đội mình

 

 

 - Trẻ kiểm tra cùng cô và phát âm chữ cái theo yêu cầu

 

 - Trẻ lắng nghe

 

- Trẻ chơi với 6 ô cửa

Hoạt động 3:  Kết thúc:

- Hỏi lại trẻ nội dung hoạt động

- Cô nhận xét củng cố hoạt động.

- Trẻ trả lời.

- Trẻ lắng nghe.


Tác giả: Trường MN Trung Sơn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết