KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023

KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023

KẾ HOẠCH

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 1 

NĂM HỌC 2022- 2023

 

             

Căn cứ vào Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên năm học 2022-2023 (kèm theo Quyết định số 841/QĐ – UBND ngày 01/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang);

Căn cứ vào Kế hoạch giao chỉ tiêu và phát triển giáo dục Trường THPT Yên Dũng số 1 của Sở GD&ĐT Bắc Giang;

Căn cứ Hướng dẫn số 396/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc hướng dẫn các kỳ xét và tuyển sinh năm 2022;

Trường THPT Yên Dũng số 1 xây dựng Kế hoạch tuyển sinh năm học 2022-2023, cụ thể như sau:

1. Chỉ tiêu tuyển sinh

            - Số lượng học sinh: 480 học sinh.

- Số lớp 10: 12 lớp.

2. Đối tượng tuyển sinh

- Những học sinh đã tốt nghiệp THCS (phổ thông hoặc thường xuyên) ở tỉnh Bắc Giang năm học 2021-2022, hoặc tốt nghiệp những năm trước (có hộ khẩu tỉnh Bắc Giang) trong độ tuổi quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy chế đều được đăng ký dự tuyển sinh lớp 10 THPT vào trường THPT Yên Dũng số 1.

3. Phương thức tuyển sinh

a) Tuyển thẳng

- Đối tượng 01: Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người; Học sinh khuyết tật.

- Đối tượng 02: Học sinh đoạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; Học sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học.

Lưu ý:

- Chỉ tuyển thẳng các thí sinh trên địa bàn tuyển sinh của các trường THPT (căn cứ hộ khẩu thường trú của thí sinh).

- Học sinh có đủ hồ sơ hợp lệ theo Quy chế và có đăng ký nguyện vọng vào trường.

b) Thi tuyển: Với các trường hợp học sinh không thuộc đối tượng tuyển thẳng

- Hình thức thi:

- Môn Ngữ văn: thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.

- Môn Toán: thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận; thí sinh làm bài phần trắc
nghiệm trước trên Phiếu trả lời trắc nghiệm với thời gian 40 phút; hết thời gian 40 phút thí sinh dừng làm bài phần thi trắc nghiệm, úp Phiếu trả lời trắc nghiệm xuống bàn và chờ cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm (thời gian để cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm là 08 phút và không tính vào thời gian làm bài của thí sinh). Như vậy tổng thời gian từ khi tính giờ làm bài đến khi thu bài phần thi tự luận (bao gồm cả thời gian thu Phiếu trả lời trắc nghiệm) là 128 phút. Thí sinh làm bài phần tự luận trên giấy thi.

- Môn tiếng Anh: thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận; thí sinh làm bài phần
trắc nghiệm trước trên Phiếu trả lời trắc nghiệm với thời gian 45 phút; hết thời gian 45 phút thí sinh dừng làm bài phần thi trắc nghiệm, úp Phiếu trả lời trắc nghiệm xuống bàn và chờ cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm (thời gian để cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm là 08 phút và không tính vào thời gian làm bài của thí sinh). Như vậy tổng thời gian từ khi tính giờ làm bài đến khi thu bài phần thi tự luận (bao gồm cả thời gian thu Phiếu trả lời trắc nghiệm) là 68 phút. Thí sinh làm bài phần tự luận trên giấy thi.

Lưu ý: thí sinh làm xong phần thi trắc nghiệm trước thời gian quy định được
làm tiếp phần thi tự luận.

4. Đăng ký dự tuyển

           - Mỗi thí sinh được đăng ký không quá 02 nguyện vọng để dự tuyển vào lớp 10 THPT công lập. Trong đó nguyện vọng 1 (NV1) là nguyện vọng vào trường THPT thí sinh đăng ký dự thi còn nguyện vọng 2 (NV2) thí sinh chỉ được đăng ký trên địa bàn huyện, thành phố (theo hộ khẩu thường trú) theo vùng tuyển của các trường THPT.

- Trong trường hợp thí sinh đăng ký nhiều nguyện vọng (bao gồm cả nguyện vọng vào trường PTDTNT) thì thí sinh được cấp số phiếu đăng ký dự thi tương ứng với số nguyện vọng và các phiếu này như nhau; việc nộp phiếu đăng ký dự thi như sau:

+ Nếu thí sinh đăng ký có NV2 thì thí sinh được cấp 02 phiếu và 02 phiếu này thí sinh nộp tại trường đăng ký dự thi (01 phiếu lưu tại trường, 01 phiếu trường nộp về Sở GD&ĐT (Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục).

+ Nếu thí sinh có nguyện vọng vào trường PTDTNT thì trường THPT mà thí sinh đăng ký dự thi có trách nhiệm xác nhận và trả thí sinh 01 phiếu để thí sinh nộp tại trường PTDTNT đăng ký dự tuyển.

- Thời gian đăng ký dự thi: thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THPT ghi NV1 theo thời gian quy định tại Phụ lục XV (trong giờ hành chính).

Lưu ý: các trường có trách nhiệm quán triệt tới thí sinh và phụ huynh biết: mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự thi ở 01 trường NV1; nếu thí sinh đăng ký dự thi ở 02 trường sẽ bị hủy kết quả thi.

5. Hồ sơ đăng kí dự thi tuyển gồm

            + Phiếu đăng ký dự thi tuyển sinh: 02 phiếu (theo mẫu của Sở GDĐT); Thí sinh tự dán ảnh thẻ 4x6 và đóng dấu giáp lai của trường THPT dự thi;

+ Giấy khai sinh (bản photocopy), chú ý độ tuổi của thí sinh;

+ Bản chứng thực Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền
cấp (nếu có); riêng xác nhận học sinh người dân tộc thực hiện theo Công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác nhận thành phần dân tộc.

+ Giấy xác nhận do UBND xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; ải tạo không giam giữ hoặc không vi phạm pháp luật;

+ 01 ảnh mầu 4x6 cm kiểu Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
công dân, được chụp trước thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng, mặt sau ảnh ghi họ tên, ngày sinh, trường THCS để dán vào thẻ dự thi.

Chú ý: Nhà trường không nhận học bạ và giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THCS của thí sinh khi đăng ký dự thi.

6. Ngày thi và lịch thi

a) Ngày thi: Ngày 04 tháng 06 năm 2022

(Nếu thí sinh F0 thi đợt sau Sở GD&ĐT sẽ thông báo sau).
b) Lịch thi:

 

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian
làm bài

Giờ mở bì và
phát đề thi cho
thí sinh

Giờ bắt đầu tính giờ làm bài

04/6/2022

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 55 phút

08 giờ 00 phút

tiếng Anh

60 phút

10 giờ 15 phút

10 giờ 20 phút

Chiều

Toán

120 phút

14 giờ 05 phút

14 giờ 10 phút

7. Chế độ ưu tiên, khuyến khích

a) Đối tượng được cộng 02 điểm bao gồm một trong các trường hợp sau:

+ Con liệt sĩ

+ Con TB, BB mất sức lao động 81% trở lên

+ Con của người được cấp giấy chứng nhận chính sách như TB, suy giảm lao động 81% trở lên.

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

+ Con của người hoạt động Cách mạng trước 01/01/1945; hoạt động Cách mạng từ 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

b) Đối tượng được cộng 1,5 điểm bao gồm một trong các trường hợp sau:

+ Con Anh hùng LLVT; con của Anh hùng lao động.

+ Con TB, BB mất sức lao động dưới 81%

+ Con của người được cấp giấy chứng nhận hưởng chính sách như TB, suy giảm lao động lao động dưới 81%.

c) Đối tượng được cộng 1,0 điểm bao gồm một trong các trường hợp sau:

+ Người dân tộc thiểu số hoặc có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số

+ Người có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức thi) ở thôn, xã đặc biệt khó khăn.

* Học sinh có nhiều diện ưu tiên trên chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

8. Lệ phí dự tuyển: (theo Qui định của cấp trên).

9. Cách tính điểm, xét trúng tuyển

- Mỗi bài thi được chấm theo thang điểm 10

- Điểm xét trúng tuyển lấy từ cao đến thấp theo qui định cho đến khi đủ chỉ tiêu (480hs)

10. Lịch làm việc của Hội đồng tuyển sinh

- Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng kí dự thi:

+ Từ ngày 13/5/2022: Phát phiếu đăng ký và hướng dẫn thí sinh làm hồ sơ.

            + Từ ngày 13/5/2022 đến 16 giờ 00 phút ngày 17 tháng 5 năm 2022 tổ chức thu nhận hồ sơ của thí sinh.

            + Địa điểm nhận hồ sơ: Trường THPT Yên Dũng số 1.

- Thời gian thí sinh tập trung tại trường thi để nhận số báo danh, phòng thi, thẻ dự thi: 14 giờ 00 phút ngày 03/6/2022.

- Các ngày 04/6/2022: Tổ chức thi theo lịch của Sở GD;

11. Chế độ ưu tiên của Nhà trường

            - Quỹ phát triển tài năng của nhà trường sẽ trao thưởng cho học sinh đạt điểm vào trường là thủ khoa thưởng: 1.000.000đ

             (Mi thông tin xin liên h vi BTS trường THPT Yên Dũng số 1: bộ phận phụ trách hồ sơ cô Hằng (SĐT: 0979.940.403 ); bộ phận phụ trách thông tin tuyển sinh cô Thái (SĐT: 0965.900. 357).


Danh mục: Thông báo , Thông báo của trường

Thông báo
Tin tức
Tin đọc nhiều